Ngày 14/5/2026, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cấp đổi Giấy phép hoạt động số 0011/NH-GP ngày 06/4/1992 theo nội dung Giấy phép số 22/GP-NHNN ngày 14/5/2026 về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần.
Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam thông báo thay đổi Giấy phép thành lập và hoạt động, cụ thể như sau:
- Tên ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam;
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank;
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam;
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: EximBank.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 27-29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
3. Vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam là 18.688.106.070.000 đồng (bằng chữ: Mười tám ngàn sáu trăm tám mươi tám tỷ một trăm lẻ sáu triệu không trăm bảy mươi ngàn đồng).
4. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam là 99 (Chín mươi chín) năm kể từ ngày 06/4/1992.
5. Nội dung hoạt động:
Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động sau đây:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín dụng;
đ) Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
e) Thư tín dụng.
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
- Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
- Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước.
- Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
- Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
- Mở tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
- Tổ chức thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
- Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Kinh doanh, cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về ngoại hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Kinh doanh cung ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm phái sinh về lãi suất: Giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo.
- Ủy thác, nhận ủy thác trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Các hoạt động kinh doanh khác:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ không qua tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các giấy tờ có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;
đ) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;
e) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
g) Phát hành trái phiếu.
- Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng:
a) Mua nợ;
b) Kinh doanh mua, bán vàng miếng theo nội dung Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đã được Ngân hàng Nhà nước cấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam.
6. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
7. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế: Quyết định số 140/CT ngày 24/5/1989; Quyết định số 16/KTĐN-NH.QĐ ngày 06/3/1990; Giấy phép hoạt động ngân hàng số 0011/NH-GP ngày 06/4/1992; Quyết định số 60/QĐ-NH5 ngày 06/4/1992; Quyết định số 78/QĐ-NH7 ngày 05/5/1994; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng số 074/GCN ngày 22/5/1995; Giấy phép số 41/1998/GP-QLNH5 ngày 24/02/1998; Quyết định số 100/1999/QĐ-NHNN5 ngày 26/03/1999; Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 30/11/2006; Quyết định số 522/QĐ-NHNN ngày 28/03/2006; Công văn số 6090/NHNN-CNH ngày 06/6/2007 và Công văn số 878/NHNN-HCM02 ngày 15/6/2007; Quyết định số 1157/QĐ-NHNN ngày 01/6/2012; Quyết định số 2265/QĐ-NHNN ngày 15/10/2013; Quyết định số 1913/QĐ-NHNN ngày 22/9/2015; Quyết định số 2503/QĐ-NHNN ngày 01/12/2015; Quyết định số 625/QĐ-NHNN ngày 13/4/2016; Quyết định số 1199/QĐ-NHNN ngày 19/6/2017; Quyết định số 2296/QĐ-NHNN ngày 31/10/2017; Quyết định số 2008/QĐ-NHNN ngày 29/11/2022; Quyết định số 1308/QĐ-NHNN ngày 28/7/2022; Quyết định số 2570/QĐ-NHNN ngày 25/11/2024; Quyết định số 87/QĐ-TTGSNH2 ngày 21/02/2025; Quyết định số 247/QĐ-NHNN ngày 13/02/2026.
Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng số 283/GP-NHNN ngày 28/12/2012 và các Quyết định điều chỉnh Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng là bộ phận bổ sung và không tách rời của Giấy phép số 283/GP-NHNN đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp phép cho Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam tiếp tục có hiệu lực thi hành và là bộ phận không tách rời của Giấy phép này.
MA