NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 8 tháng 3 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 25/02 - 02/3/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ít biến động, các TCTD huy động với mức lãi suất phổ biến sát 6%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, 14%/năm ở các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND tiếp tục ổn định. Trong tuần, một số NHTMCP (Tiên Phong, Đại Á, Đông Á, Việt Nam Thịnh vượng) điều chỉnh giảm 1-3%/năm lãi suất cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu xuống mức 16-17%/năm. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu ở mức 14,5-16%/năm, thấp nhất 13,5%/năm; cho vay sản xuất - kinh doanh khác 16,5-20%/năm, thấp nhất 15%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 20-25%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 16,5-17 - Thấp nhất: 15 - Phổ biến: 14,5-16 - Thấp nhất: 13,5 |
18-19 17-18 |
USD |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 18-19 - Thấp nhất: 17 - Phổ biến: 17-19 - Thấp nhất: 16 |
19-20 18-20 |
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 189.520 tỷ đồng, bình quân khoảng 37.904 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 126.740 tỷ đồng, bình quân khoảng 25.348 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 119.116 tỷ đồng, tương đương 63% tổng doanh số giao dịch bằng VND. Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 68.715 tỷ đồng, tương đương 54% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân VND kỳ này giảm đối với hầu hết các kỳ hạn; trong đó giảm mạnh đối với các kỳ hạn ngắn từ 3 tuần trở xuống, các mức giảm từ 1,39% (kỳ hạn 1 tuần) đến 2,73% (kỳ hạn 2 tuần) so với tuần trước. Các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên lãi suất nhìn chung giảm nhẹ. Riêng kỳ hạn 2 tháng, lãi suất bình quân tăng 0,19%. Kỳ hạn trên 12 tháng, lãi suất không đổi, vẫn ở mức 13,5%.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất giao dịch bình quân USD kỳ này cũng có xu hướng giảm đối với hầu hết các kỳ hạn; các mức giảm từ 0,04% (kỳ hạn 1 tuần) đến 1,09% (kỳ hạn 2 tháng) so với tuần trước. Riêng kỳ hạn 3 tuần, 12 tháng và trên 12 tháng, lãi suất bình quân tăng nhẹ, mức tăng lần lượt là 0,18%; 0,05% và 0,2%.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
10,58 |
11,33 |
9,66 |
11,25 |
12,41 |
13,33 |
12,27 |
14,19 |
12,25 |
13,50 |
13,50 |
USD |
0,41 |
0,86 |
0,64 |
0,37 |
1,61 |
0,87 |
3,32 |
4,90 |
2,30 |
3,47 |
3,48 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục chuyển biến tích cực, tỷ giá giao dịch thực tế trên thị trường liên ngân hàng giảm. Thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống tiếp tục cải thiện thể hiện qua xu hướng mua ròng của các Tổ chức tín dụng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.790/ 20.850 đ/USD.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM