NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 21/01 – 25/01/2013)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất của TCTD phổ biến ở mức 1-2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 7,8-8%/năm, kỳ hạn từ 12 tháng trở lên khoảng 10-11%/năm (một số NHTM cổ phần có quy mô nhỏ vẫn duy trì lãi suất huy động khoảng 12%/năm đối với kỳ hạn trên 12 tháng).
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: ổn định so với cuối tuần trước. Trong tuần, có một số NHTM triển khai nhiều chương trình hấp dẫn như: NHTM cổ phần Quốc tế giảm 3%/năm lãi suất cho vay mua ô tô so với lãi suất cho vay hiện hành của ngân hàng trong 6 tháng đầu tiên của khoản vay mới trong thời gian từ 1/1/2013 đến 31/3/2013; Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam) triển khai dịch vụ cho vay mua nhà/vay thế chấp nhà ở với mức lãi suất 12,5%/năm cố định trong vòng 24 tháng dành cho các khoản giải ngân mới. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 9-12%/năm; lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác phổ biến ở mức 11-15%/năm đối với ngắn hạn, 14,6-17,5%/năm đối với trung và dài hạn.
- Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8,5%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
11,0-15,0 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
9,0-12,0 |
14,6-16,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
12,0-15,0 |
16,0-17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
11,0-12,0 |
15,0-16,5 |
|
USD: |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 73.819 tỷ đồng, bình quân khoảng 14.764 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 42.484 tỷ đồng, bình quân khoảng 8.497 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần; với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 52.591 tỷ đồng, tương đương 71% tổng doanh số VND; bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 33.558 tỷ đồng, tương đương khoảng 79% tổng doanh số USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm đối với các kỳ hạn từ qua đêm đến 3 tuần, kỳ hạn 2 tháng và 6 tháng; trong đó các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần và 6 tháng có các mức giảm từ 0,81% đến 0,98%; kỳ hạn 3 tuần và 2 tháng, lãi suất bình quân lần lượt giảm 0,38% và 0,02%. Kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 12 tháng, lãi suất giao dịch bình quân tăng, với các mức tăng lần lượt là 0,92%, 0,22% và 1,76%. Tuy nhiên, trong tuần các giao dịch kỳ hạn 3 tuần và từ 6 tháng trở lên phát sinh không đáng kể. Trong tuần không phát sinh giao dịch VND kỳ hạn trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này tăng đối với các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 1 tháng và 2 tháng, với các mức tăng từ 0,04% (kỳ hạn qua đêm) đến 0,68% (kỳ hạn 2 tháng). Các kỳ hạn 2 tuần, 3 tháng và 6 tháng, lãi suất bình quân giảm, với các mức giảm lần lượt là 0,13%, 0,12% và 0,40%. Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn 3 tuần và từ 9 tháng trở lên; giao dịch kỳ hạn 6 tháng phát sinh không đáng kể.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
2,09 |
3,09 |
3,17 |
4,60 |
6,26 |
5,91 |
6,77 |
7,45 |
9,50 |
14,35 |
- |
USD |
0,25 |
0,68 |
0,55 |
- |
0,78 |
1,20 |
0,71 |
2,40 |
- |
- |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối diễn biến tương đối tích cực. Tỷ giá giao dịch trên thị trường có xu hướng giảm nhẹ, thanh khoản thị trường tốt, các Tổ chức tín dụng tiếp tục mua ròng ngoại tệ từ khách hàng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại hiện đang phổ biến quanh khoảng 20.825/ 20.865 đ/USD.
NHNN VN