NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 6 tháng 02 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 28/01 – 01/02/2013)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất của TCTD phổ biến ở mức 1-2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 7,8-8%/năm, kỳ hạn từ 12 tháng trở lên khoảng 10-11%/năm (một số NHTM cổ phần có quy mô nhỏ vẫn duy trì lãi suất huy động khoảng 12%/năm đối với kỳ hạn trên 12 tháng).
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: ổn định so với cuối tuần trước. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 9-12%/năm; lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác phổ biến ở mức 11-15%/năm đối với ngắn hạn, 14,6-17,5%/năm đối với trung và dài hạn.
- Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8,5%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
11,0-15,0 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
9,0-12,0 |
14,6-16,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
12,0-15,0 |
16,0-17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
11,0-12,0 |
15,0-16,5 |
|
USD: |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 65.243 tỷ đồng, bình quân khoảng 13.049 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 68.809 tỷ đồng, bình quân khoảng 13.762 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần; với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 38.558 tỷ đồng, tương đương 59% tổng doanh số VND; bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 54.573 tỷ đồng, tương đương khoảng 79% tổng doanh số USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này tăng đối với các kỳ hạn qua đêm đến 2 tuần và kỳ hạn 2 tháng, với các mức tăng từ 0,01% (kỳ hạn 2 tuần) đến 0,60% (kỳ hạn 2 tháng). Các kỳ hạn còn lại, lãi suất giao dịch bình quân giảm, với các mức giảm từ 0,12% (kỳ hạn 3 tháng) đến 2,29% (kỳ hạn 12 tháng); kỳ hạn 9 tháng vẫn ở mức 9,50%. Trong tuần không phát sinh giao dịch VND kỳ hạn 6 tháng và trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm đối với các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng; với các mức giảm lần lượt là 0,01%, 0,18% và 0,16%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng, với các mức tăng từ 0,21% (kỳ hạn 2 tháng) đến 1,36% (kỳ hạn 3 tháng). Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn 9 tháng trở lên; giao dịch kỳ hạn 2 tuần và 6 tháng phát sinh không đáng kể.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
2,39 |
3,36 |
3,18 |
4,25 |
5,33 |
6,51 |
6,65 |
- |
9,50 |
12,06 |
- |
USD |
0,24 |
0,50 |
0,94 |
0,59 |
0,62 |
1,41 |
2,07 |
2,76 |
- |
- |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục diễn biến ổn định. Thanh khoản thị trường tốt, các Tổ chức tín dụng tiếp tục mua ròng ngoại tệ từ khách hàng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại hiện đang phổ biến quanh khoảng 20.825/ 20.865 đ/USD.
NHNN VN