NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 22/10 - 26/10/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ổn định so với tuần trước. Hiện lãi suất tiền gửi phổ biến không kỳ hạn ở mức 1-2%/năm; kỳ hạn dưới 01 tháng 2%/năm; từ 01 tháng đến dưới 12 tháng 8,8-9%/năm, từ 12 tháng trở lên 11-13%/năm.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND ổn định. Trong tuần có một số NHTM triển khai nhiều chương trình hấp dẫn như: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín công bố dành 1.000 tỷ đồng cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất, canh tác trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp với mức lãi suất 12%/năm; Ngân hàng TMCP Đông Nam Á triển khai gói cho vay 2.000 tỷ đồng tài trợ vốn lưu động với mức lãi suất 10,99%/năm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cả nước; Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam áp dụng gói tín dụng 4.000 tỷ đồng cho cá nhân, hộ gia đình mua nhà các dự án phát triển nhà ở với mức lãi suất 12%/năm trong 06 tháng đầu tiên của khoản vay kể từ thời điểm giải ngân, thời hạn cho vay dài tối đa 15 năm với hạn mức cho vay đến 85% giá trị nhà mua; khách hàng cũng sẽ được miễn 50% phí năm đầu tiên và 10% cho các năm tiếp theo. Hiện lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ ở mức 10-13%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ở mức 12-15%/năm.
- Lãi suất cho vay USD ổn định so với tuần trước phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 11-15 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 10-13 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 12-15 - Thấp nhất: 9 |
16-17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 11-13 - Thấp nhất: 11 |
15-16,5 |
|
USD |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 50.147 tỷ đồng, bình quân khoảng 10.029 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 62.020 tỷ đồng, bình quân khoảng 12.404 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 40.797 tỷ đồng, tương đương 81% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 50.297 tỷ đồng, tương đương 81% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm nhẹ đối với kỳ hạn qua đêm (0,01%); kỳ hạn 3 tuần và kỳ hạn trên 9 tháng đến dưới 12 tháng giảm lần lượt 0,43% và 0,32%; kỳ hạn 6 tháng giảm 1,41%. Lãi suất bình quân tăng nhẹ ở các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và 3 tháng; kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng lãi suất giao dịch tăng tương đối, lần lượt tăng 1,33% và 3,10%. Trong tuần không phát sinh giao dịch VND kỳ hạn 9 tháng; các giao dịch từ 2 tháng trở lên phát sinh không đáng kể.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm nhẹ ở kỳ hạn qua đêm và 1 tháng. Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng, với các mức tăng từ 0,06% (kỳ hạn 3 tháng) đến 1,55% (kỳ hạn 2 tháng). Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn 9 tháng và kỳ hạn trên 9 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn 6 tháng giao dịch phát sinh không đáng kể.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
Trên 9 tháng đến dưới 12 tháng |
VND |
3,75 |
4,82 |
5,38 |
5,35 |
10,32 |
9,74 |
8,45 |
10,09 |
- |
12,00 |
USD |
0,26 |
0,67 |
0,77 |
0,55 |
0,88 |
1,78 |
1,93 |
3,31 |
- |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối diễn biến tích cực. Tỷ giá giao dịch trên thị trường ổn định, thanh khoản thị trường tốt. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.830/ 20.870 đ/USD.
NHNN VN