NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2014 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 31/3 – 4/4/2014)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 5-6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng và dưới 6 tháng; 6-7,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, kỳ hạn trên 12 tháng 7,5-8,3%/năm.
- Lãi suất huy động USD: về mức trần quy định của NHNN là 1%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: các TCTD nghiêm túc thực hiện quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên theo quy định của NHNN. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 8%/năm theo quy định của NHNN, lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức khoảng 9-10,5%/năm đối với ngắn hạn; 11-12,5%/năm đối với trung và dài hạn. Một số NHTM tiếp tục áp dụng lãi suất cho vay ở mức 6-7%/năm đối với một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả.
- Lãi suất cho vay USD: vẫn ổn định, hiện lãi suất phổ biến ở mức 4-7%/năm, trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 4-6%/năm, 5,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,0-10,0 |
10,5-11,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0-8,0 |
10,0-11,0 |
|
USD: |
4,0-5,0 |
6,0-6,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,5-11,0 |
11,0-12,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
8,0 |
10,0-12,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,5-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 124.013 tỷ đồng, bình quân khoảng 24.803 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 72.551 tỷ đồng, bình quân khoảng 14.510 tỷ đồng/ngày.
Các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (chiếm 46% tổng doanh số VND), 1 tuần (chiếm 25%) và 2 tuần (chiếm 12%). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất bao gồm kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng với tỷ trọng lần lượt chiếm 51%, 18% và 9% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường có xu hướng tăng ở đa số các kỳ hạn. Cụ thể, lãi suất bình quân các kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng dao động trong khoảng 2,25% - 3,26%/năm, tăng từ 0,28 - 0,82%/năm so với tuần từ 24-28/3/2014.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường có xu hướng tăng ở hầu hết các kỳ hạn. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm đến 6 tháng dao động trong khoảng 0,27% - 2,1%/năm, tăng từ 0,01 - 0,84%/năm so với tuần từ 24-28/3/2014.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
VND |
2,25 |
2,57 |
2,70 |
3,26 |
4,68 |
5,05 |
- |
USD |
0,27 |
0,51 |
0,56 |
0,52 |
1,20 |
2,10 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối diễn biến ổn định, thanh khoản của thị trường tốt. Thời điểm cuối tuần, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 21.080/21.120 VND/USD.
NHNN VN