Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chính sách tiền tệ tín dụng

Kết quả xuất khẩu 2006 và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu năm 2007

02/02/2007 18:36:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Năm 2006, tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt 39,6 tỷ USD, tăng 22,1% so với năm 2005 (tăng 7,163 tỷ về giá trị), tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 42,5 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2005.
Về cơ cấu mặt hàng: Nhìn chung, nhóm hàng công nghiệp đều có mức tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước, cụ thể như: mặt hàng dầu thô ước đạt 17 triệu tấn, tương đương 9,1 tỷ USD, mặc dù lượng xuất khẩu có giảm khoảng 5% nhưng do giá tăng 30% nên kim ngạch tăng 23% so với năm 2005; mặt hàng dệt may đạt 6,2 tỷ USD, tăng 28%; mặt hàng giày dép đạt 3,7 tỷ USD, tăng 22% so với năm 2005. Năm 2006, EU đã áp đặt thuế chống bán phá giá tạm thời đối với sản phẩm giày có mũ da của Việt Nam, nhưng các doanh nghiệp Việt Nam đã nhanh chóng chuyển dịch thị trường xuất khẩu vào Mỹ, do đó kim ngạch xuất khẩu vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá sản phẩm gỗ đạt 1,9 tỷ USD, tăng 25%; Hàng điện tử, vi tính và linh kiện đạt 1,65 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, các mặt hàng nông sản như cà phê, cao su tăng mạnh so với năm 2005. Cà phê xuất khẩu được 894 ngàn tấn, tăng nhẹ về lượng nhưng kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh đạt 1 tỷ USD do giá xuất khẩu tăng 44%. Cao su xuất khẩu đạt khoảng 680 ngàn tấn, tăng 16% về lượng và 68% về kim ngạch, do giá cao su tăng 45% so năm 2005. Thủy sản năm 2006 xuất khẩu đạt khoảng 3,15 tỷ USD, tăng 15%. Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đã vượt qua những khó khăn về rào cản thương mại tại thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, đã thay đổi cơ cấu mặt hàng cũng như cơ cấu thị trường xuất khẩu. Những năm trước đây, trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, tôm luôn chiếm tỷ trọng cao; năm nay xuất khẩu cá, đặc biệt là cá tra và cá basa đã tăng cao. Riêng mặt hàng gạo lượng xuất khẩu chỉ đạt 5 triệu tấn, giảm gần 5% về lượng, đạt kim ngạch 1,4 tỷ USD, tăng nhẹ so với năm 2005. Đến nay, đã có 9 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, ngoài các mặt hàng truyền thống đạt kim ngạch cao, năm nay lần đầu tiên 2 mặt hàng cà phê và cao su có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD.
Về thị trường xuất khẩu: Cơ cấu thị trường xuất khẩu có nhiều chuyển biến tích cực, giảm dần sự phụ thuộc vào khu vực thị trường Châu á, ổn định xuất khẩu vào thị trường Châu Âu, tăng xuất khẩu vào thị trường Châu Mỹ. Ngoài ra còn thâm nhập được nhiều thị trường mới có nhiều tiềm năng như thị trường châu Phi. Tuy nhiên, khu vực thị trường Châu á vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất về xuất khẩu của nước ta, tuy nhiên có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2006 tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta vào khu vực thị trường Châu á đạt 16,5 tỷ USD, tăng khoảng 12% so với năm 2005. Trong đó, thị trường ASEAN chiếm tỷ trọng gần 15,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng 15% so với năm 2005. Thị trường Nhật Bản năm 2006 ước đạt hơn 5,2 tỷ USD, tăng 17% so với năm 2005 và chiếm tỷ trọng 13,% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; thị trường Trung Quốc đạt 2,9 tỷ USD, giảm 1% so với năm 2005. Tổng kim ngạch xuất khẩu vào khu vực thị trường EU năm 2006 đạt khoảng 6,4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng khoảng 16,3%, tăng 21% so với năm 2005. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu vào thị trường EU là giày dép, dệt may, sản phẩm gỗ và thủy sản. Năm 2006 đã có 209 doanh nghiệp Việt Nam đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào EU. Khu vực Châu Mỹ, năm 2006 dự kiến tỷ trọng gần 26,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó xuất khẩu vào thị trường Mỹ đạt 7,9 tỷ USD, tăng 33% so với năm 2005, chủ yếu vẫn là các mặt hàng truyền thống như dệt may, giày dép, sản phẩm gỗ và thủy sản.
Nhìn chung, năng lực các mặt hàng xuất khẩu đã được nâng lên một bước, thể hiện ở sự mở rộng qui mô xuất khẩu, ở kim ngạch xuất khẩu và giá xuất khẩu tăng ở từng mặt hàng, giảm dần sự phụ thuộc vào các thị trường Châu Á. Bên cạnh các mặt hàng xuất khẩu chủ lực truyền thống, cao su và cà phê lần đầu tiên đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, các nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu trên một tỷ đã tăng từ 7 lên 9 nhóm, trong đó có 4 nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 3 tỷ USD đó là: thuỷ sản, dệt may, giày dép và dầu thô.
Mặc dù đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong năm 2006, nhưng nhìn chung cơ cấu xuất khẩu của nước ta vẫn chưa có chuyển biến theo hướng tăng tỷ lệ hàng chế biến, giảm tỷ lệ hàng sơ chế và khoáng sản. Trong tổng số 7.163 tỷ USD kim ngạch tăng thêm về giá trong năm 2006, vẫn còn 2.941 tỷ USD tăng về giá. Điển hình là mặt hàng cao su tuy có mức tăng trưởng cao nhất tới 58,3% so với 2005 về giá trị kim ngạch, nhưng chủ yếu là do thị trường cao su thế giới sốt giá trong năm 2006. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn được lợi do yếu tố giá cả, theo các chuyên gia đánh giá, sự tăng trưởng này không bền vững, bị lệ thuộc nhiều vào yếu tố nước ngoài. Ngoài ra, trong 9 mặt hàng chủ lực trên 1 tỷ USD chỉ có một mặt hàng thuộc lĩnh vực công nghệ (điện tử, linh kiện máy tính) có hàm lượng công nghệ cao, còn lại các sản phẩm khác nói chung được xuất khẩu dưới dạng thô, chỉ được được sơ chế như gạo, cà phê, cao su.., các mặt hàng lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu như (đồ gỗ, dệt may, giày dép...) hoặc phần lớn chỉ thực hiện gia công theo những đơn đặt hàng của các đối tác nước ngoài (dệt may, da giày), đã làm cho giá trị gia tăng trong số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam còn thấp.
Mặc dù vậy, trên cơ sở thực hiện kết quả đạt được năm 2006 và theo dự báo năm 2007, nhu cầu thị trường là rất lớn, dự kiến tốc độ tăng trưởng xuất khẩu năm 2007 tăng khoảng 17,5% so với năm 2006 và đạt 46,5 tỷ USD, trong đó, nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đạt 14,6 tỷ USD, tăng 5%, tuy nhiên, nhóm hàng này sẽ khó có thể tăng mạnh do chủ trương hạn chế khối lượng khai thác cho xuất khẩu để sử dụng cho sản xuất trong nước hoặc tạo ra giá trị chế biến cao hơn. Tuy nhiên mặt hàng dầu thô và than đá có thể tăng kim ngạch nhờ giá trên thế giới có thể tăng. Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và thủ công mỹ nghệ ước đạt 20 tỷ USD, tăng 29%; nhóm hàng nông lâm, thuỷ sản đạt 10,6 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm 2006 do có lợi thế về xuất khẩu thuỷ sản và mặt hàng gạo có thể tăng mạnh về lượng, các mặt hàng cao su và cà phê tăng hàm lượng chế biến và giảm xuất khẩu nguyên liệu thô. Trung Quốc là một trong những thị trường lớn tiêu thụ mạnh hàng xuất khẩu của Việt Nam, ví dụ năm 2006, nhu cầu cà phê của Trung Quốc là 100 triệu USD nhưng Việt Nam chỉ xuất khẩu được 7 triệu USD, cao su nhu cầu là 2,7 tỷ USD nhưng Việt Nam mới chỉ xuất khẩu được 773 triệu tấn. Còn tại thị trường Mỹ có nhu cầu rất lớn các mặt hàng xuất khẩu mà Việt Nam có khả năng. Nhóm hàng chế biến và chế tạo như giày dép, dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là dệt may và giày dép sẽ phải cạnh tranh khốc liệt vì đây cũng là các mặt hàng chủ lực của rất nhiều nước phát triển. Tuy nhiên, Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) nên xuất khẩu dệt may có thể đạt mức tăng trưởng cao, dự kiến khoảng 7 tỷ USD, tăng 18,6% so với năm 2006. Mặt hàng giày dép là một trong những mặt hàng chủ lực của Việt Nam nhưng lại bị lệ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu đầu vào và gặp phải những cạnh tranh mạnh mẽ từ Trung Quốc, để tăng xuất khẩu cần tăng khả năng tự chủ về nguyên liệu gia công và tăng chất lượng cũng như mẫu mã và kiểu dáng. Nhóm sản phẩm hàm lượng công nghệ cao như hàng điện tư vi tính sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng về xuất khẩu cao nhờ năng lực sản xuất của ngành công nghiệp điện tử đã được tăng cường đáng kể nhờ đầu tư nước ngoài với các tên tuổi lớn như Fujitsu, Canon, Intel..cũng như đầu tư trong nước.
Những giải pháp cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 17,5% Quốc hội đề ra cần phải thực hiện một số giải pháp cụ thể như: Cần phải tập trung phát triển những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, phát triển các mặt hàng mới. Tìm kiếm và đa dạng hoá thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn nhưng hiện còn chiếm tỷ trọng thấp, thâm nhập vào các thị trường mới, đối với mỗi thị trường, mỗi mặt hàng xuất khẩu phải có những nghiên cứu và đề ra những giải pháp thật cụ thể, rõ ràng. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và chú trọng công tác dự báo xu hướng thị trường, đặc biệt là thu thập và phân tích thông tin từ các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản... để có những cảnh báo sớm về khả năng bị kiện bán phá giá hoặc các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, ví dụ như khi xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc phải biết rõ họ cần gì và chúng ta đáp ứng được những gì bởi vì Trung Quốc là một thị trường lớn, có chế điều hành chính sách nhập khẩu của Trung Quốc sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động xuất, nhập khẩu Việt Nam. Chằng hạn nhóm hàng nông sản nhiệt đới, cao su, hạt điều sắn lát, rau quả là những mặt hàng Trung Quốc lớn do điều kiện địa lý nên họ không có khả năng phát triển những mặt hàng này; trong khi đó Việt Nam lại rất có lợi thế. Còn đối với thị trường Mỹ, phải tìm ra hương đi thật phù hợp, tổ chức lại sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, ổn định chất lượng hàng hoá, đảm bảo thời gian giao hàng...đặc biệt phải tính đến yếu tố Trung Quốc khi tham gia xuất khẩu vào thị trường Mỹ, bởi vì đa số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực xuất khẩu của Việt Nam thì Trung Quốc đã chiếm thị phần rất lớn ở Mỹ.

Nguyễn Thị Thanh Xuân - Vụ CSTT

  • aA
  • Categories:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chính sách tiền tệ tín dụng
OTHER NEWS
Hồng Kông và Kế hoạch phát triển Fintech đến năm 2030
9/4/27
Triển vọng chính sách tiền tệ toàn cầu sau thoả thuận ngừng bắn Mỹ - Iran
10/4/26
Xung đột Trung Đông và tác động đến chính sách tiền tệ toàn cầu
4/3/26
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
10/2/26
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
2/2/26
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
5/1/28
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
10/1/27
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
7/1/27
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
3/1/27
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
9/1/26
Showing 1 to 10 of 1999
  • 1
  • 2
  • 3
  • 200
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Hành trình 75 năm Ngành Ngân hàng - vì một Việt Nam hòa bình, giàu mạnh, phồn vinh, hạnh phúc
Hành trình 75 năm Ngành Ngân hàng - vì một Việt Nam hòa bình, giàu mạnh, phồn vinh, hạnh phúc
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready