Ngày 29/03/2024, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) công bố báo cáo cập nhật về tình hình dự trữ ngoại hối quốc tế tính đến cuối quý IV/2023.
Đây là dữ liệu tổng hợp từ 149 báo cáo của các quốc gia thành viên và phi thành viên IMF cùng những thực thể khác có nắm giữ ngoại hối quốc tế. Dự trữ ngoại hối bao gồm ngoại tệ, vàng, tiền gửi ngoại tệ, trái phiếu kho bạc và chứng khoán khác của chính phủ, v.v.
Cơ cấu dự trữ ngoại hối quốc tế (tỷ USD)
|
Quý IV/2022-Quý IV/2023 |
Quý IV/2023 |
||||
|
Q IV/22 |
Q I/23 |
Q II/23 |
Q III/23 |
Q IV/23 |
Tỷ trọng |
Tổng dự trữ |
11.917,72 |
12.025,76 |
12.050,31 |
11.845,66 |
12.323,46 |
- |
Dự trữ đã phân bổ |
11.040,02 |
11,151,64 |
11.176,11 |
10.977,39 |
11.449,40 |
100% |
USD |
6.460,21 |
6.631,02 |
6.639,18 |
6.493,13 |
6.687,11 |
58,41% |
EUR |
2.252,06 |
2.186,33 |
2.208,18 |
2.150,82 |
2.287,57 |
19,98% |
CNY |
287,81 |
287,12 |
273,30 |
260,37 |
261,73 |
2,29% |
JPY |
608,17 |
605,02 |
597,15 |
603,53 |
652,90 |
5,70% |
GBP |
543,11 |
532,60 |
534,29 |
525,32 |
553,91 |
4,84% |
AUD |
217,08 |
221,62 |
219,70 |
219,24 |
241,78 |
2,11% |
CAD |
262,62 |
270,60 |
278,51 |
274,33 |
295,25 |
2,58% |
CHF |
25,31 |
28,26 |
21,26 |
23,27 |
26,38 |
0,23% |
Đồng tiền khác |
383,64 |
389,07 |
404,53 |
427,38 |
442,77 |
3,87% |
Dự trữ chưa phân bổ |
877,70 |
874,12 |
874,19 |
868,26 |
883,06 |
- |
Nguồn: IMF tháng 03/2024
Tính đến cuối Quý IV/2023, tổng dự trữ ngoại hối quốc tế đạt gần 12.332,5 tỷ USD, tăng mạnh so với cuối quý trước đó. Tương tự, dự trữ đã phân bổ đạt gần 11.450 tỷ USD. Trong số dự trữ ngoại hối đã phân bổ, USD tiếp tục chiếm vị thế áp đảo với giá trị trên 6.687 tỷ USD, nhưng giảm từ tỷ trọng 59,17% trong quý trước đó xuống 58,41%, nguyên nhân chủ yếu là do GDP quý IV không duy trì được mức tăng ấn tượng như trong quý trước đó. Tương tự, dự trữ CNY giảm từ tỷ trọng 2,37% trong quý trước đó xuống 2,29%, trong bối cảnh GDP tăng thấp và thị trường bất động sản vẫn chìm trong khó khăn. Trái lại, tỷ trọng EUR tăng từ 19,58% trong quý trước lên 19,98%; tỷ trọng JPY tăng từ 5,45% lên 5,7% do đồng yên mất giá đã khuyến khích xu hướng mua vào; tỷ trọng GBP, AUD, CAD tăng nhẹ so với quý trước.
Theo thống kê do Wikipedia công bố, top 10 quốc gia nắm giữ dự trữ ngoại hối quốc tế bao gồm: Trung Quốc với 3.225,8 tỷ USD (dữ liệu ngày 01/03/2024), trong đó dự trữ vàng chiếm trên 148,6 tỷ USD; Nhật Bản (1.281,5 tỷ USD, dự trữ vàng đạt khoảng 55,7 tỷ USD, dữ liệu ngày 01/03/2024); Thụy Sỹ (869 tỷ USD, dự trữ vàng chiếm gần 69 tỷ USD, dữ liệu ngày 01/03/2024); Ấn Độ (642,6 tỷ USD, dự trữ vàng chiếm 51,5 tỷ USD, dữ liệu ngày 22/03/2024); CHLB Nga (590,2 tỷ USD, dự trữ vàng khá cao với 151,5 tỷ USD, dữ liệu ngày 22/03/2024); Đài Loan (569,4 tỷ USD, dự trữ vàng khoảng 5 tỷ USD, dữ liệu ngày 05/03/2024); A rập Xê út (432 tỷ USD, dự trữ vàng đạt gần 1 tỷ USD, dữ liệu ngày 07/03/2024); Hồng Kông (423,1 tỷ USD, dữ liệu ngày 01/03/2024); Hàn Quốc (415,76 tỷ USD, giảm 4,4 tỷ USD so với dữ liệu trước đó, dữ liệu ngày 06/03/2024); Mêhicô (364,2 tỷ USD, dự trữ vàng đạt khoảng 43,1 tỷ USD, dữ liệu ngày 20/03/2024).
Tại bảng thống kê này, dự trữ ngoại hối của Mỹ đạt 242,68 tỷ USD, đứng thứ 14 trong bảng thống kê, trong đó dự trữ vàng chiếm khoảng 11 tỷ USD, dữ liệu ngày 15/03/2024; dự trữ ngoại hối của Việt Nam đạt trên 93 tỷ USD, dữ liệu ngày 01/03/2024, đứng thứ 31 trong bảng thống kê.
Hoàng Thế Thỏa
Nguồn: IMF, Wikipedia