Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Tạp chí Ngân hàng

Những lưu ý trong lập và kiểm tra vận đơn đường biển theo tinh thần ISBP 745 (Số 5/2014)

03/04/2014 18:02:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Những lưu ý trong lập và kiểm tra vận đơn đường biển theo tinh thần ISBP 745

GS.,TS. Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyễn Thị Hồng Hải1

 

Ngày 17 tháng 4 năm 2013, tại Lisbon, Bồ Đào Nha, Ủy ban Ngân hàng ICC đã thông qua bản dự thảo cuối cùng về “Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn Quốc tế - ISBP”, và phiên bản mới này đã được ấn hành ngày 01 tháng 7 năm 2013 với tên gọi ISBP745. Phần lớn các quy tắc của ISBP745 đã diễn giải lại hoặc viết lại các quy tắc của ISBP681 theo hình thức mới với mục đích làm rõ nghĩa mà không sửa đổi nội dung, tuy nhiên, một số quy tắc khác có bổ sung và sửa đổi nội dung. Trong số các quy tắc có bổ sung và sửa đổi nội dung bao gồm các chứng từ vận tải mà chủ yếu là vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L).

Bài viết này xin được lưu ý các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi lấy B/L, các công ty vận tải khi cấp B/L, và các ngân hàng khi kiểm tra B/L về một nội dung phức tạp, rất dễ mắc sai sót khiến cho bộ chứng từ theo L/C có thể bị từ chối thanh toán. Các nội dung cần chú ý gồm: (i) áp dụng điều khoản kiểm tra B/L, (ii) cách thức ghi chú “On Board”, và (iii) xác định ngày giao hàng.

 

1. Áp dụng điều khoản kiểm tra B/L

Khi nói đến vận đơn đường biển, thì điều đương nhiên là phải áp dụng Điều 20 UCP600 và các quy tắc thuộc mục E của ISBP745 để lập và kiểm tra. Vấn đề đặt ra là, trong L/C có hai nội dung liên quan đến lựa chọn điều khoản áp dụng đối với vận đơn đường biển phải xuất trình là: (i) Trường 46A - Chứng từ yêu cầu xuất trình; và (ii) Lộ trình chuyên chở tại các trường 44A - nơi nhận hàng, 44E - cảng xếp hàng, 44F - cảng dỡ hàng, 44B - nơi hàng đến cuối cùng. Vậy, nếu trong trường hợp “Tiêu đề chứng từ vận tải” mà L/C yêu cầu xuất trình mâu thuẫn với “Lộ trình chuyên chở”, thì khi lập và kiểm tra chứng từ sẽ căn cứ vào “Tiêu đề chứng từ (trường 46A)” mà L/C yêu cầu hay “Lộ trình chuyên chở” quy định trong L/C? Để trả lời câu hỏi này, trước hết ta xét ví dụ minh họa:

L/C quy định:

46A: Documents required: (Chứng từ yêu cầu xuất trình)

- Clean Multimodal Transport Document (Chứng từ vận tải đa phương thức sạch).

44A: Place of receipt: (Nơi nhận hàng - Để trống)

44E: Haiphong Port Vietnam (Port of loading - Cảng xếp hàng)

44F: Rostock Port Germany (Port of discharge - Cảng dỡ hàng)

44B: Final destination: (Nơi hàng đến cuối cùng - Để trống)

Chứng từ vận tải xuất trình:

Place of receipt: Hanoi

Port of loading: Haiphong Port

Port of discharge: Rostock Port

Final destination: Berlin

Căn cứ vào các dữ liệu cho thấy rằng: (i) L/C yêu cầu xuất trình chứng từ vận tải đa phương thức nhưng đồng thời lại quy định lộ trình chuyên chở từ cảng tới cảng (port - to - port); (ii) chứng từ vận tải xuất trình vừa có thể là chứng từ vận tải đa phương thức vừa có thể là vận đơn đường biển. Vậy, căn cứ để áp dụng điều khoản kiểm tra chứng từ này là như thế nào? Trong tình huống này, chúng ta phải căn cứ vào các đoạn D1)c và E1)a của ISBP 745 nói rằng: Căn cứ để áp dụng điều khoản kiểm tra chứng từ vận tải là lộ trình chuyên chở theo quy định của L/C chứ không phải theo tên gọi của L/C. Với quy định mới này của ISBP 745, thì các ngân hàng phải áp dụng Điều 20 UCP600 để kiểm tra chứng từ như một vận đơn đường biển.

Để lựa chọn đúng loại chứng từ vận tải yêu cầu xuất trình, thì phải tuân thủ quy tắc “Lộ trình chuyên chở” được thể hiện trong việc sử dụng các trường 44A, E, F và B trong đơn yêu cầu và trong L/C phát hành, cụ thể như sau:

- Nếu chỉ hai trường 44E và 44F được sử dụng, thì phải xuất trình chứng từ vận tải loại “từ cảng tới cảng” (Bill of lading, Sea Waybill, Charter Party Bill of lading hoặc Air Waybill).

- Nếu chỉ hai trường 44A và 44B được sử dụng, thì phải xuất trình chứng từ vận tải Multimodal Transport document, Road, hoặc Rail.

- Nếu chỉ ba trường 44A, 44E và 44F; hoặc chỉ ba trường 44E, 44F và 44B; hoặc tất cả bốn trường 44A, 44E, 44F và 44B được sử dụng, thì chứng từ vận tải xuất trình phải là multimodal transport document.

 

2. Cách thức ghi chú “On Board”

Một trong những nội dung quan trọng và bắt buộc đối với B/L đó là hàng hóa phải được “On Board” (đã xếp hàng lên tàu) trên một con tàu đích danh, tại cảng đích danh như quy định trong L/C. Tuy nhiên, đôi khi tập quán giữa các nơi hiểu không thống nhất, mẫu vận đơn giữa các hãng tàu lại khác nhau, lộ trình chuyên chở thể hiện trên vận đơn rất phức tạp,... dẫn đến việc xác định “On Board” là rất khó khăn, đôi khi không chính xác gây nhầm lẫn. Trong thực tế, các tranh chấp phát sinh trong cách thức ghi chú “On Board” là nguyên nhân phổ biến để các ngân hàng bắt lỗi bộ chứng từ, do đó, việc nhất quán trong cách thức ghi chú “On Board” là rất cần thiết. Để đáp ứng yêu cầu này, ICC đã nỗ lực ban hành các văn bản thể hiện quan điểm chính thức của mình ngay từ khi UCP 600 mới ra đời. Sau một thời gian áp dụng, các quan điểm ban đầu của ICC đã không phản ánh đầy đủ được tập quán quốc tế, do đó, buộc ICC phải thay đổi quan điểm về vấn đề này tại Văn bản số 470/1128rev final - ngày 22 tháng 4 năm 2010, cuối cùng các quan điểm về cách thức ghi chú “On Board” đã được thể hiện trong ấn phẩm chính thức của ICC là ISBP 745. Việc thay đổi cách thức ghi chú “On Board” có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với các bên liên quan, bởi vì nếu không thực hiện đúng thì người xuất khẩu có thể sẽ không được thanh toán, các ngân hàng có thể gặp rủi ro là đã thanh toán cho bộ chứng từ không phù hợp,... Sau đây là các lưu ý khi thực hiện ghi chú “On Board” theo tinh thần của ISBP 745.

Cụm từ “đã xếp hàng lên tàu” có thể được in sẵn hoặc không được in sẵn trên vận đơn. Nếu chưa được in sẵn, để trở thành vận đơn “đã xếp hàng lên tàu”, người phát hành phải ghi chú riêng hay đóng dấu (gọi là ghi chú lên tàu) một trong các chữ sau đây lên trên mặt trước của vận đơn: “Shipped on Board”, “On Board”, “Shipped”, “Laden on Board”, hoặc “Laden”. Như vậy, cầm vận đơn trên tay nếu có in sẵn hoặc có ghi hay đóng dấu thêm một trong các chữ như trên thì vận đơn đó thuộc loại “đã xếp hàng lên tàu”. Việc ghi chú “ngày” lên tàu phải tuân thủ các quy tắc sau:

Quy tắc 1: Đối với vận đơn in sẵn cụm từ “Shipped on Board”.

- Nếu không có ghi chú riêng ngày lên tàu, thì ngày phát hành vận đơn là ngày lên tàu.

- Nếu có ghi chú riêng ngày lên tàu, thì ngày ghi chú riêng là ngày lên tàu, cho dù ngày này có thể trước hoặc sau ngày phát hành vận đơn.

Quy tắc 2: Đối với vận đơn in sẵn cụm từ “Received for Shipment”.

Bản thân vận đơn in sẵn nội dung “Received for Shipment” (nhận hàng để chở) không đáp ứng được hợp đồng thương mại hay L/C có yêu cầu vận đơn xuất trình phải là vận đơn đã xếp hàng lên tàu. Người bán chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình, vì hàng mới được “nhận để chở” mà chưa được xếp lên tàu. Muốn trở thành vận đơn đã xếp hàng lên tàu, thì người phát hành phải ghi chú thêm trên vận đơn là “đã xếp” và chỉ ra ngày tháng. Như vậy, ngày ghi chú trên vận đơn là ngày “xếp hàng” và cũng là ngày giao hàng.

Cách thức ghi chú “lên tàu”:

Hiện nay, các mẫu vận đơn thường in sẵn các trường về “Lộ trình chuyên chở” với các nội dung như sau:

1. Pre - carriage by:

(Phương tiện tiền chuyên chở)

2. Place of receipt:

(Nơi nhận hàng để chở)

3. Ocean vessel & voyage:

(Tên con tàu và số liệu chuyến tàu)

4. Port of loading:

(Cảng xếp hàng)

5. Port of discharge:

(Cảng dỡ hàng)

6. Place of delivery:

(Nơi đích hàng đến)

 

 

Căn cứ nội dung “Lộ trình chuyên chở”, các tình huống ghi chú “lên tàu” gồm có:

Trường hợp 1, vận đơn KHÔNG thể hiện phương tiện tiền chuyên chở, bao gồm các tình huống sau:

a/ Vận đơn không thể hiện nơi nhận hàng và không thể hiện phương tiện tiền chuyên chở, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

2. Place of receipt:

3. Ocean vessel & voyage:

MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

 

 

b/ Vận đơn thể hiện nơi nhận hàng khác với cảng xếp hàng nhưng không thể hiện phương tiện tiền chuyên chở, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

2. Place of receipt:

HA NOI

3. Ocean vessel & voyage:

MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

 

c/ Vận đơn thể hiện nơi nhận hàng trùng với cảng xếp hàng nhưng không thể hiện phương tiện tiền chuyên chở, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

2. Place of receipt:

HAI PHONG CY

3. Ocean vessel & voyage:

MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

 

Cách thức ghi chú như sau:

- Nếu vận đơn in sẵn cụm từ “Đã xếp hàng lên tàu” thì không cần có ghi chú riêng lên tàu nữa và ngày phát hành vận đơn được xem là ngày lên tàu. Tuy nhiên, nếu trên vận đơn có ghi chú riêng ngày lên tàu, thì ngày ghi chú riêng được xem là ngày lên tàu cho dù ngày này có thể trước hoặc sau ngày phát hành.

- Nếu vận đơn in sẵn cụm từ “Nhận hàng để chở” thì trong mọi trường hợp phải có ghi chú riêng ngày lên tàu và ngày ghi chú riêng được xem là ngày lên tàu cho dù ngày này có thể trước hoặc sau ngày phát hành.

- Trong các ghi chú lên tàu không cần chỉ ra tên con tàu và cảng xếp hàng.

Trường hợp 2, vận đơn THỂ HIỆN phương tiện tiền chuyên chở, bao gồm các tình huống sau:

a/ Vận đơn thể hiện phương tiện tiền chuyên chở nhưng không thể hiện nơi nhận hàng, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

MEKONG WEHR/100

2. Place of receipt:

3. Ocean vessel & voyage:

MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

 

b/ Vận đơn thể hiện phương tiện tiền chuyên chở và thể hiện nơi nhận hàng khác với cảng xếp hàng, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

MEKONG WEHR/100

2. Place of receipt:

HA NOI

Ocean vessel & voyage:

3. MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

 

 

c/ Vận đơn thể hiện phương tiện tiền chuyên chở và thể hiện nơi nhận hàng trùng với cảng xếp hàng, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

MEKONG WEHR/100

2. Place of receipt:

HAI PHONG CY

Ocean vessel & voyage:

3. MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

 

d/ Vận đơn thể hiện phương tiện tiền chuyên chở và thể hiện nơi nhận hàng cũng chính là cảng xếp hàng, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

MEKONG WEHR/100

2. Place of receipt:

HAI PHONG PORT

3. Ocean vessel & voyage:

MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

Cách thức ghi chú như sau:

Trong mọi trường hợp, cho dù vận đơn có in sẵn cụm từ “Đã xếp hàng lên tàu” hay không, thì luôn luôn phải có ghi chú riêng lên tàu chỉ ra:

- Ngày tháng,

- Tên con tàu mà hàng hóa thực sự được xếp lên,

- Cảng xếp hàng như quy định của L/C.

Lưu ý: Đối với tình huống d/ của trường hợp 2, có quan điểm sai lầm cho rằng:

“Do ISBP 745 không có quy định cụ thể về tình huống này, hơn nữa, về mặt logic cho thấy cảng xếp hàng không thể là một cảng nào đó khác với cảng HAI PHONG và con tàu tiền chuyên chở (MEKONG WEHR/100) cũng chính là con tàu đích danh mà hàng hóa đã được xếp lên tại cảng HAI PHONG, còn con tàu MAERSK TRIESTE/409 là con tàu dự kiến chuyển tải. Do đó, cách thức ghi chú được suy diễn như sau:

- Nếu vận đơn in sẵn cụm từ “Đã xếp hàng lên tàu” thì không cần có ghi chú riêng lên tàu nữa và ngày phát hành vận đơn được xem là ngày lên tàu (MEKONG WEHR/100).

- Nếu vận đơn in sẵn cụm từ “Nhận hàng để chở” thì phải có ghi chú riêng ngày lên tàu và ngày ghi chú riêng được xem là ngày lên tàu cho dù ngày này có thể trước hoặc sau ngày phát hành.

- Ghi chú không cần chỉ ra tên con tàu và cảng xếp hàng”.

Với cách suy diễn như trên là không đúng với tính thần của ISBP 745. Xin được trích dẫn tại khoản E6)c.ii. ISBP745:

E6)c. Notwithstanding that a credit may require a bill of lading to evidence a port-to-port shipment, when a bill of lading:

ii. indicates a means of pre-carriage (either in the pre-carriage field or the place of receipt field), no matter if no place of receipt is stated or whether it is pre-printed “shipped on board” or “received for shipment”, it is to bear a dated on board notation which also indicates the name of the vessel and the port of loading stated in the credit. Such notation may also appear in a designated field or box. The date appearing in the on board notation or designated field or box will be deemed to be the date of shipment.

E6)c. Mặc dù tín dụng có thể yêu cầu vận đơn chứng minh giao hàng từ cảng đến cảng, nếu vận đơn:

ii. thể hiện phương tiện tiền chuyên chở (hoặc tại trường tiền chuyên chở hoặc tại trường nơi nhận hàng), thì cho dù nơi nhận hàng có được thể hiện hay không hoặc vận đơn có hay không in sẵn từ “đã xếp hàng lên tàu” hoặc “đã nhận để chở”, thì vận đơn phải có ghi chú ngày xếp hàng, trong đó cũng thể hiện tên con tàu và cảng xếp hàng như quy định của tín dụng. Ghi chú như vậy cũng có thể được thể hiện tại trường hay hộp in sẵn. Ngày thể hiện tại ghi chú riêng lên tàu hoặc tại trường hoặc hộp in sẵn được xem là ngày giao hàng.

Như vậy, tình huống d/ của trường hợp 2 không được xem là trường hợp ngoại lệ mà vẫn phải tuân thủ quy tắc của ISBP là: Nếu vận đơn thể hiện phương tiện tiền chuyên chở, thì trong mọi trường hợp, ghi chú “On Board” phải thể hiện: (i) ngày tháng; (ii) tên con tàu đích danh mà hàng hóa thực sự được xếp lên; và (iii) cảng xếp hàng đích danh như quy định của L/C.

Trường hợp 3: Nếu vận đơn thể hiện nhiều cảng xếp hàng lên tàu, thì vận đơn phải có từng ghi chú lên tàu cùng ngày lên tàu tương thích với cảng xếp hàng. Ví dụ:

1. Pre - carriage by:

2. Place of receipt:

3. Ocean vessel & voyage:

MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

DA NANG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

Shipped on Board

at HAI PHONG PORT

15th of October, 2013

 

Shipped on Board

at HAI PHONG PORT

20th of October, 2013

 

 

 

Trường hợp 4: Nếu vận đơn thể hiện “con tàu dự kiến xếp hàng”, ví dụ:

1. Pre - carriage by:

2. Place of receipt:

3. Intended vessel & voyage:

MAERSK TRIESTE/409

4. Port of loading:

HAI PHONG PORT

5. Port of discharge:

SINGAPORE

6. Place of delivery:

 

 

Trong mọi trường hợp, phải có ghi chú riêng lên tàu, chỉ ra ngày tháng và tên con tàu đích danh mà hàng hóa thực sự xếp lên, ngay cả khi tên con tàu đích danh đã được thể hiện trên vận đơn.

Trường hợp 5:

Trong một số ít trường hợp ta có thể bắt gặp vận đơn in sẵn cụm từ với nội dung: “Nếu ô trống ghi nơi nhận hàng đã được điền, thì bất kỳ ghi chú nào trên vận đơn này về “xếp hàng lên tàu” hoặc từ có nội dung tương tự sẽ được xem là lên tàu của phương tiện tiền chuyên chở”, và nếu ô trống ghi nơi nhận hàng để chở thực sự đã được điền, thì vận đơn phải có ghi chú riêng lên tàu. Trong ghi chú riêng lên tàu phải thể hiện: (i) ngày tháng; (ii) tên con tàu hàng hóa thực sự được xếp lên; (iii) cảng xếp hàng như quy định của tín dụng.

 

3. Quy tắc xác định ngày giao hàng trong một lần xuất trình

Trong thực tiễn vận tải và giao nhận hàng hóa, tùy thuộc vào quy định của L/C là có cho phép giao hàng từng phần hay không, mà xác định ngày giao hàng cho chính xác. Nếu trong cùng một lần xuất trình mà có nhiều ngày “On Board”, thì quy tắc xác định ngày giao hàng đối với các tình huống như sau.

Thứ nhất, L/C cấm giao hàng từng phần và không có chuyển tải: Nếu trên B/L có nhiều ngày “On Board” hoặc có nhiều B/L thể hiện hàng hóa được xếp lên cùng một con tàu, tại các cảng được phép, cùng một tuyến đường, thì ngày “On Board” muộn nhất được xem là ngày giao hàng cho lần xuất trình đó.

Thứ hai, L/C cho phép giao hàng từng phần: Do được phép giao hàng từng phần, nên sẽ có nhiều B/L thể hiện hàng hóa được xếp lên các con tàu khác nhau, tại các cảng được phép, thì ngày “On Board” sớm nhất được xem là ngày giao hàng cho lần xuất trình đó.

Thứ ba, trên B/L thể hiện có chuyển tải: Do B/L thể hiện chuyển tải và thể hiện ngày (các ngày) “On Board” xếp lên con tàu (các con tàu) chuyển tải, thì: Ngày “On Board” sớm nhất (tức ngày xếp hàng lên con tàu đầu tiên nhận hàng) được xem là ngày giao hàng cho lần xuất trình đó; ngày “On Board” lên con tàu chuyển tải không được xem là ngày giao hàng.

Trong mọi trường hợp, ngày giao hàng phải trong thời hạn hiệu lực của L/C và trong thời hạn giao hàng theo quy định của L/C (nếu có).

Điểm cần lưu ý là, theo quy định của ICC, thì khi ghi chú “On Board” không cần phải ký, ký tắt hay xác thực. Điều này được lý giải là vì ý nghĩa của việc ghi chú “On Board” là tương tự như việc ghi chú về cước phí như: “freight prepaid”, “freight to collect”, “freight to be paid at destination”, “freight as arranged”,... nhưng các ghi chú này lại không cần phải ký, ký tắt hay xác thực nào. Tuy nhiên, người giao hàng thường vẫn yêu cầu người phát hành vận đơn phải ký, ký tắt hay xác nhận, điều này là không cần thiết. Nếu có ký hay xác nhận thì ngân hàng phát hành L/C cũng không xem xét.

 

Kết luận

Theo UCP 600, đối với vận đơn đường biển thì việc thể hiện “đã xếp hàng lên tàu” là bắt buộc, tuy nhiên, tập quán quốc tế lại rất phong phú và phức tạp, nên việc nhầm lẫn trong cách hiểu và sai sót trong khâu lập và kiểm tra vận đơn là rất dễ xảy ra. Hy vọng rằng, bài viết này đã góp phần làm sáng tỏ được một nội dung quan trọng nhưng phức tạp về vận đơn đường biển, đồng thời chỉ ra cách thức lập và kiểm tra vận đơn đường biển, giúp các bên liên quan tránh được rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.

 

Tài liệu tham khảo:

1. UCP600 và ISBP745

2. Document No.470/1128rev final - 22 April 2010

3. GS. TS. Nguyễn Văn Tiến: Cẩm nang Thanh toán quốc tế và Tài trợ Ngoại thương. NXB Thống kê, 2014.

4. Nguyễn Hữu Đức: ISBP745 có gì mới? Tạp chí Ngân hàng số 8 tháng 4/2013.

5. Nguyễn Hữu Đức: Những ý kiến ICC được rút lại? Tạp chí Ngân hàng số 15 tháng 8/2013.

 

1 Học viện Ngân hàng


  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Tạp chí Ngân hàng
CÁC TIN KHÁC
GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
23/04/2025
Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
18/04/2025
Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
10/04/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
31/03/2025
Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
28/03/2025
Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
28/03/2025
Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
28/03/2025
Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
18/03/2025
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
18/03/2025
Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
18/03/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 1223
  • 1
  • 2
  • 3
  • 123
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready