NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 3/11 – 7/11/2014)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 5-5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng và có kỳ hạn dưới 6 tháng; 5,8-7,0%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,8-7,5%/năm.
- Lãi suất huy động USD: phổ biến ở mức 0,75%/năm đối với tiền gửi của dân cư; tiếp tục giữ ổn định ở mức 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: ổn định so với tuần trước. Riêng NHTMCP Ngoại thương Việt Nam điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay trung và dài hạn, NHTMCP Đông Nam Á giảm khoảng 0,3-0,5%/năm ở tất cả các kỳ hạn.. Hiện nay, mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 7%/năm đối với ngắn hạn, các NHTMNN tiếp tục áp dụng lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 7-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,5-11%/năm đối với trung và dài hạn.
- Lãi suất cho vay USD: phổ biến ở mức 3-7%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3-6%/năm, 5,5-7%/năm đối với trung và dài hạn. Riêng NHTMCP Đông Nam Á điều chỉnh giảm lãi suất cho vay USD 0,3 – 0,4%/năm.
Lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
7,0-9,0 |
9,5-11,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0 |
9,0-10,0 |
|
USD: |
3,0-4,5 |
5,5-6,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
8,0-9,0 |
10,0-11,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0 |
10,0-11,0 |
|
USD: |
4,5-6,0 |
6,0-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 87.895 tỷ đồng, bình quân 17.579 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 66.318 tỷ đồng, bình quân khoảng 13.264 tỷ đồng/ngày.
Các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (chiếm 35% tổng doanh số VND), 1 tuần (chiếm 28%) và 2 tuần (chiếm 19%). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất bao gồm kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ trọng lần lượt chiếm 46% và 20% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường trong tuần giảm ở kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng, tuy nhiên tăng ở các kỳ hạn còn lại dưới 1 tháng. Cụ thể: lãi suất qua đêm tăng 0,15%/năm so với tuần từ 27/10 – 31/10/2014; lãi suất kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng giảm lần lượt là 0,05%/năm và 0,1%/năm.
- Đối với các giao dịch USD: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường trong tuần giảm ở hầu hết các kỳ hạn chủ chốt dưới 1 tháng, riêng lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tháng tăng nhẹ ở mức 0,02%/năm.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
1,71 |
2,13 |
2,41 |
2,79 |
3,70 |
3,80 |
- |
|
USD |
0,18 |
0,37 |
0,41 |
0,45 |
1,09 |
1,46 |
1,70 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, tỷ giá niêm yết của các ngân hàng thương mại có xu hướng tăng so với tuần trước. Tỷ giá mua, bán VND/USD tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương niêm yết ngày đầu tuần ở mức 21.270/21.270/21.320 VND/USD, sau đó có diễn biến giảm, tăng trong tuần và đến ngày cuối tuần (07/11) ở mức tương tự mức niêm yết đầu tuần (tăng 15 đồng so với ngày cuối tuần trước).
NHNN VN