NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2015 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 30/3-03/4/2015)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động bằng VND: Phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,4-6,5%/năm đối v ới tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,4-7,2%/năm.
- Lãi suất huy động bằng USD: Trong tuần, lãi suất huy động bằng USD ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 0,75%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: Hiện nay, mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 7%/năm đối với ngắn hạn, các NHTM nhà nước tiếp tục áp dụng lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 7-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,5-11%/năm đối với trung và dài hạn.
- Lãi suất cho vay USD: Ổn định so với tuần trước. Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 3-7%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3-6%/năm, 5,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đối với khách hàng từ
ngày 30/3-3/4/2015
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
7,0-9,0 |
9,5-10,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0 |
9,0-10,0 |
|
USD: |
3,0-4,5 |
5,5-6,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
8,0-9,0 |
10,0-11,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0 |
10,0-11,0 |
|
USD: |
4,5-6,0 |
6,0-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2. 1. Về doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 114.095 tỷ đồng (bình quân 22.819 tỷ đồng/ngày), giảm 21.760 tỷ đồng so với tuần từ 23 – 27/3/2015; bằng USD quy đổi ra VND đạt 48.162 tỷ đồng (bình quân khoảng 9.632 tỷ đồng/ngày), giảm 8.867 tỷ đồng so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 1 tuần (chiếm 40% tổng doanh số giao dịch VND) và qua đêm (27%). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ trọng lần lượt là 43% và 23% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Về lãi suất:
- Đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần từ 23 - 27/3/2015, lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng đổi chiều, giảm ở hầu hết các kỳ hạn chủ chốt. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm là 2,97%/năm, giảm 1,13%/năm so với tuần trước đó. Lãi suất các kỳ hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống dao động trong khoảng từ 3,66 %/năm đến 4,37%/năm.
- Đối với các giao dịch USD: So với tuần từ 23 – 27/3/2015, lãi suất giao dịch bình quân các kỳ hạn trên thị trường liên ngân hàng giảm ở kỳ hạn 1 tháng (giảm 0,01%/năm), tuy nhiên tăng ở các kỳ hạn chủ chốt còn lại. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm và 1 tuần tăng lần lượt là 0,01%/năm và 0,04%/năm.
Dưới đây là lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng ở các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 30/3 – 03/4/2015:
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
VND |
2,97 |
3,66 |
4,07 |
4,37 |
4,51 |
4,67 |
- |
USD |
0,26 |
0,44 |
0,52 |
0,48 |
1,21 |
1,71 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Tuần qua, trên website của Ngân hàng TMCP Ngoại thương, tỷ giá mua, bán VND/USD niêm yết (vào cuối ngày) của ngày đầu tuần (30/3/2015) ở mức 21.515/21.575 VND/USD và niêm yết ngày cuối tuần (03/4/2015) ở mức 21.550/21.610 VND/USD, tăng 35 VND/USD giá mua vào và giá bán ra so với ngày đầu tuần.
NHNN VN