NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 2 tháng 10 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 24/9 - 28/9/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: Trong tuần, lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng ổn định, lãi suất tiền gửi trên 12 tháng tăng nhẹ. Một số ngân hàng như Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu, Bắc Á, Việt Nam Thương tín, Phương Tây, Kỹ thương,… có lãi suất huy động cao nhất là 12,5-13%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến không kỳ hạn ở mức 1-2%/năm; kỳ hạn dưới 01 tháng 2%/năm; từ 1 tháng đến dưới 12 tháng 8,8-9%/năm, từ 12 tháng trở lên 11-13%/năm.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND ổn định. Trong tuần, một số NHTM triển khai sản phẩm tín dụng ưu đãi như Ngân hàng TMCP Đại Dương ưu đãi lãi suất cho vay VND đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp với lãi suất thấp nhất 12%/năm, cho vay công chức áp dụng cho các khách hàng cá nhân làm việc trong cơ quan nhà nước, trường học, bệnh viện... không cần tài sản thế chấp; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có chương trình cho vay ưu đãi tài trợ xuất nhập khẩu với lãi suất ưu đãi giảm 2-3%/năm so với mức lãi suất thông thường. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ ở mức 10-13%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ở mức 12-15%/năm.
- Lãi suất cho vay USD ổn định so với tuần trước phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 11-15 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 10-13 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 12-15 - Thấp nhất: 12 |
16-17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 11-13 - Thấp nhất: 11 |
15-16,5 |
|
USD |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 64.646 tỷ đồng, bình quân khoảng 12.929 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 60.985 tỷ đồng, bình quân khoảng 12.197 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 55.297 tỷ đồng, tương đương 85,5% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 46.086 tỷ đồng, tương đương 76% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này tiếp tục đà giảm đối với các kỳ hạn từ 3 tuần trở xuống; trong đó kỳ hạn 2 tuần giảm 1%, các kỳ hạn còn lại giảm từ 0,10% (kỳ hạn 3 tuần) đến 0,40% (kỳ hạn qua đêm); kỳ hạn trên 9 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất bình quân giảm 3,14%. Các kỳ hạn từ 1 tháng đến 6 tháng, lãi suất giao dịch bình quân tăng so với tuần trước, trong đó kỳ hạn 6 tháng tăng nhẹ, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tăng tương đối (lần lượt tăng 1% và 2,15%). Trong tuần không phát sinh các giao dịch kỳ hạn 9 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này tăng so với tuần trước ở kỳ hạn 1 tuần và 6 tháng, với các mức tăng lần lượt là 0,06% và 0,58%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân giảm; trong đó lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 2 tuần và 3 tháng giảm nhẹ; kỳ hạn 3 tuần và 2 tháng lãi suất giao dịch giảm lần lượt 1,55% và 2,54%. Tuy nhiên các giao dich USD ở kỳ hạn 3 tuần, 6 tháng, trên 9 tháng đến dưới 12 tháng phát sinh không đáng kể. Trong tuần không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
Trên 9 tháng đến dưới 12 tháng |
VND |
3,10 |
3,93 |
3,90 |
5,89 |
8,73 |
9,65 |
10,79 |
10,94 |
- |
11,63 |
USD |
0,27 |
0,51 |
0,37 |
0,05 |
0,85 |
0,80 |
1,82 |
3,42 |
- |
3,80 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần, tỷ giá giao dịch trên thị trường có xu hướng tăng nhẹ do các TCTD tích cực mua vào ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu khách hàng; tại thời điểm cuối tuần, tỷ giá tương đối ổn định. Thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống tốt. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.860/ 20.900 đ/USD.
NHNN VN