NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 16/4 - 20/4/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
Lãi suất huy động VND: Ổn định so với cuối tuần trước. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến 2,5-3%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn; đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 tháng, lãi suất tiền gửi phổ biến 3,5-4%/năm; đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên là 11,5-12%/năm.
Lãi suất huy động USD: Lãi suất huy động và cho vay ít biến động so với cuối tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%-1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế;
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: Trong tuần, có thêm một số NHTM như Ngân hàng Sài gòn – Hà Nội, Quốc tế, Đông Nam Á, Việt Nam Thịnh Vượng triển khai các gói tín dụng với lãi suất thấp hơn khoảng 0,5-3%/năm so với lãi suất cho vay bằng VND thông thường, trong đó tập trung chủ yếu đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất kinh doanh. Hiện nay, lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ phổ biến ở mức 13,5-16,5%/năm, thấp nhất 12%/năm đối với cho vay thu mua tạm trữ lúa gạo vụ Đông Xuân; cho vay sản xuất kinh doanh khác ở mức 14,5-18%/năm; cho vay lĩnh vực phi sản xuất ở mức 17-20%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 15,5-17 - Thấp nhất: 15 - Phổ biến: 13,5-16,5 - Thấp nhất: 12 |
18-19 17-18 |
USD |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 16,5-19 - Thấp nhất: 16,5 - Phổ biến: 16-18 - Thấp nhất: 14 |
19-20 18-20 |
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 148.904 tỷ đồng, bình quân khoảng 29.781 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 72.592 tỷ đồng, bình quân khoảng 14.518 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần; với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 116.665 tỷ đồng, tương đương 78% tổng doanh số; bằng USD quy đổi ra VND đạt khoảng 55.869 tỷ đồng, tương đương khoảng 77% tổng doanh số.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân VND kỳ này giảm đối với các kỳ hạn từ 6 tháng trở xuống; trong đó lãi suất giảm mạnh ở các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần và 2 tháng. Lãi suất qua đêm kỳ này giảm 2,93%%/năm. Các kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng lãi suất bình quân tăng, trong đó kỳ hạn 9 tháng lãi suất tăng mạnh (tăng 7,26%) tuy nhiên giao dịch ở kỳ hạn này phát sinh không đáng kể. Kỳ này phát sinh giao dịch kỳ hạn trên 12 tháng, nhưng các giao dịch tại kỳ hạn này không sôi động.
Lãi suất giao dịch bình quân qua đêm kỳ này hiện ở mức 7,57%/năm, giảm 2,93%/năm, trong đó các mức lãi suất bình quân ngày phổ biến quanh các mức 7-8%. Ngoại trừ kỳ hạn 9 tháng, lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động từ 6,86% (kỳ hạn 1 tuần) đến 17,09%/năm (kỳ hạn 12 tháng).
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân USD kỳ này tăng đối với các kỳ hạn 1 tuần, 3 tuần, 1 tháng; với mức tăng lần lượt là 0,01%, 0,24% và 0,05%. Các kỳ hạn từ 2 tháng đến 6 tháng lãi suất bình quân giảm, với các mức giảm từ 0,41% (kỳ hạn 6 tháng) đến 0,82% (kỳ hạn 3 tháng). Các kỳ hạn còn lại, lãi suất giao dịch bình quân không đổi so với tuần trước. Trong kỳ, không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
7,57 |
6,96 |
7,14 |
9,29 |
10,76 |
10,79 |
12,59 |
13,18 |
20,76 |
17,09 |
13,00 |
USD |
0,56 |
0,95 |
0,98 |
0,25 |
1,26 |
1,81 |
2,15 |
2,99 |
- |
2,80 |
2,50 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục ổn định. Các tổ chức tín dụng vẫn tiếp tục mua ròng từ khách hàng, trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống được cải thiện hơn so với tuần trước, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.820/ 20.870 đ/USD.
NHNN VN