Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Tạp chí Ngân hàng

Đánh giá tác động của môi trường kinh tế vĩ mô lên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam (Số 21/2015)

01/12/2015 21:41:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Đánh giá tác động của môi trường kinh tế vĩ mô lên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

TS. Nguyễn Phi Lân1

 

Các cuộc khủng hoảng và đổ vỡ ngân hàng gần đây đã gây ra những tổn thất to lớn đối với nhiều nền kinh tế trên thế giới, do đó, đứng trên quan điểm giám sát an toàn vĩ mô, các nhà kinh tế đòi hỏi cơ quan quản lý và hoạch định chính sách phải lượng hóa được tổn thất của hệ thống khi môi trường kinh tế vĩ mô toàn cầu và trong nước biến động. Do đó, bài viết này sẽ nghiên cứu và sử dụng mô hình tự hồi quy dạng véctơ (VAR) để mô phỏng tác động của môi trường kinh tế vĩ mô lên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Ngoài ra, việc sử dụng mô hình VAR sẽ giúp cho cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra khả năng chịu đựng của hệ thống ngân hàng thông qua việc xây dựng các kịch bản kinh tế vĩ mô.

 

1. Lời mở đầu

Hoạt động ngân hàng có vai trò hết sức cần thiết đối với các thành phần kinh tế, thực tiễn cho thấy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hoạt động ngân hàng ngày càng được mở rộng và phát triển với nhiều tiện ích, đáp ứng yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. Nhiều nhà kinh tế còn quan niệm “ngân hàng là người bạn đồng hành trong cuộc sống của người dân và các tổ chức kinh tế”, tuy nhiên, việc mở rộng quy mô cũng như đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ của mình, các NHTM luôn phải đối mặt với rủi ro. Việc chấp nhận mở rộng và phát triển kinh doanh của các NHTM cũng đồng nghĩa với việc xuất hiện các rủi ro trong kinh doanh.

Nếu rủi ro xảy ra, cũng đồng nghĩa với việc các NHTM phải đối mặt với nguy cơ sụt giảm uy tín, mất khả năng thanh khoản, và thậm chí là đi tới phá sản hay đóng cửa. Điều này đòi hỏi hoạt động ngân hàng phải được sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý để tránh các nguy cơ đổ vỡ, đảm bảo sự an toàn lành mạnh cho hệ thống nói chung và từng NHTM nói riêng.

Việc giám sát chặt chẽ các NHTM sẽ giúp cho các NHTM giảm thiểu được rủi ro đối với từng ngân hàng và giúp cho các NHTM hoạt động an toàn, đảm bảo được khả năng chi trả cũng như nghĩa vụ thanh toán của nó tại những thời điểm xác định. Hơn thế nữa, việc giám sát các NHTM bởi các cơ quan quản lý cũng sẽ đảm bảo rằng, các NHTM có đủ mức vốn để trụ vững trước những tác động bất lợi từ môi trường bên ngoài, đặc biệt là môi trường kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, việc giám sát chặt chẽ các NHTM còn có vai trò tích cực tới nâng cao trách nhiệm của các NHTM trong việc tăng cường năng lực quản trị rủi ro, đảm bảo ứng phó tốt nhất đối với sự thay đổi của môi trường kinh tế vĩ mô.

Việc giám sát an toàn hệ thống ngân hàng hiệu quả cũng như hiểu biết sâu sắc về khả năng chịu đựng của hệ thống ngân hàng trước những biến đổi kinh tế vĩ mô sẽ giúp cho cơ quan quản lý đánh giá đúng rủi ro hệ thống và trên cơ sở đó đưa ra các chính sách quản lý phù hợp và kịp thời đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn và lành mạnh. Do vậy, việc nghiên cứu và phát triển các công cụ định lượng, đặc biệt là xây dựng các mô hình vĩ mô để mô phỏng tác động của môi trường kinh tế vĩ mô lên rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng, sẽ góp phần nâng cao năng lực giám sát an toàn vĩ mô cũng như từng bước củng cố năng lực giám sát và đảm bảo an toàn hệ thống NHTM Việt Nam.

 

2. Phương pháp luận ước lượng và cấu trúc mô hình

2.1. Phương pháp luận

Trong phạm vi bài viết này, tác giả tập trung xây dựng mô hình đo lường rủi ro tổn thất tín dụng dựa trên các tiếp cận của Wong và Fong (2006, 2008) để mô phỏng ảnh hưởng của các cú sốc bất lợi từ môi trường kinh tế vĩ mô đến hệ thống ngân hàng Việt Nam. Để ước lượng tổn thất cũng như mô phỏng tác động của mô trường kinh tế vĩ mô tới hệ thống ngân hàng, lớp mô hình tự hồi quy dạng véctơ (VAR) là phương pháp tiếp cận được nhiều nghiên cứu lựa chọn. Theo đó:

Mô hình VAR hay còn gọi là mô hình tự hồi quy dạng vectơ là một dạng tổng quát của mô hình tự hồi quy đơn chiều (univariate autoregressive model) trong một tập hợp nhiều biến theo thời gian, nghĩa là một vector của biến chuỗi thời gian. Mô hình VAR cho phép ước lượng từng phương trình của mỗi biến chuỗi theo các độ trễ của biến (p) và tất cả các biến còn lại (vế phải của mỗi phương trình bao gồm một hằng số và các độ trễ của tất cả các biến trong hệ thống). Một cách đơn giản, mô hình VAR với 4 biến với s độ trễ có dạng như sau:

   

Trong đó: X, Y, L, M là các biến số kinh tế chẳng hạn như là nợ xấu, GDP, lãi suất, chỉ số giá bất động sản, bốn biến này được hồi quy theo 4 biến độc lập tương ứng là giá trị quá khứ của từng biến X, Y, L, M. Đó là lý do tại sao người ta lại gọi là tự hồi quy.

Mô hình tổng quát: Mô hình VAR tổng quát bao gồm n biến giải thích, s độ trễ. Như vậy, số lượng tham số được ước lượng trong mô hình VAR sẽ là n+sn2 hay mỗi phương trình trong n phương trình sẽ có (1 + sn) tham số được ước lượng. Số lượng tham số được ước lượng càng nhiều thì sai số ước lượng trong mô hình sẽ càng cao, bởi vậy, thông thường người ta duy trì số lượng n biến vừa phải và chỉ bao gồm những biến có sự tương quan cao với nhau. Ngoài ra, dựa vào các tiêu chí phân loại như AIC, HQ (tiêu chí Hannan-Quinn), SC (hoặc BIC), FPE (tiêu chí Final Prediction Error) để lựa chọn độ trễ phù hợp cho mô hình.

Về bản chất: Mô hình VAR thật ra là sự kết hợp của 2 mô hình: tự hồi quy đơn chiều (univariate autoregression-AR) và hệ phương trình, đồng thời, (simultanous equations-SEs). Mô hình VAR kết hợp ưu điểm của AR là rất dễ ước lượng bằng phương pháp tối thiểu hóa phần dư (OLS) và ưu điểm của SEs là ước lượng nhiều phương trình đồng thời trong cùng một hệ thống. Ngoài ra, mô hình VAR có thể khắc phục được nhược điểm của SEs là nó không cần quan tâm đến tính nội sinh của các biến kinh tế (endogeneity). Tức là, các biến kinh tế vĩ mô thường mang tính nội sinh khi chúng tác động qua lại lẫn nhau. Thuộc tính này làm cho phương pháp cổ điển hồi quy bội dùng một phương trình hồi quy nhiều khi bị sai lệch khi ước lượng. Đây là những lý do cơ bản khiến mô hình VAR trở lên phổ biến trong nghiên cứu kinh tế vĩ mô. Nó cũng chính là nền tảng cho nghiên cứu về sự đồng kết hợp (cointegration) của Engle và Granger (1983, 1987).

2.2. Các biến trong mô hình và nguồn dữ liệu nghiên cứu

2.2.1. Các biến trong mô hình

Trên cơ sở phương pháp tự hồi quy dạng véctơ (VAR), bài viết sẽ mô phỏng tác động của môi trường kinh tế vĩ mô tới rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam thông qua mô hình VAR có cấu trúc như sau:

   

Trong đó:

- x đại diện cho các biến ngoại sinh của mô hình.

  •    z=, với GDP là tốc độ tăng trưởng GDP; r là lãi suất thực; prop là chỉ số giá tài sản; được xác định như sau:
  • Giả định rằng có J ngành kinh tế có quan hệ tín dụng với các NHTM. Khi đó, dj,t sẽ là tỷ lệ nợ xấu trong ngành j (hay còn được sử dụng đại diện cho tỷ lệ đổ vỡ tín dụng-default rate) tại thời điểm t, trong đó j=1,…,J, và tỷ lệ nợ xấu nhận giá trị từ 0 đến 1. Để tránh vấn đề chuỗi dữ liệu không phân phối chuẩn, gọi y là giá trị chuyển dạng của d, ta sẽ có:

    Theo đó, giá trị của y không nằm trong phạm vi 0 và 1 mà có thể nhận giá trị từ âm vô cực đến dương vô cực. Công thức xác định y cho thấy, mối quan hệ giữa y và d là mối quan hệ ngược chiều (xem Bảng 1).

    Bảng 1: Kiểm định mối quan hệ giữa d và y

    Covariance Analysis: Ordinary

    Sample (adjusted): 2000Q4 2014Q4

     

     

     

     

     

     

    Correlation

     

    Probability

    d 

    y 

    d 

    1.000000

     

     

    ----- 

     

     

     

     

    y 

    -0.972496

    1.000000

     

    0.0000

    ----- 

     

     

     

     

     

     

    Thứ tự các biến trong mô hình phản ánh tác động truyền dẫn ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường kinh tế vĩ mô tới hệ thống ngân hàng.

    Danh mục các biến được mô tả trong Bảng 2.

    Bảng 2: Định nghĩa các biến trong mô hình và nguồn dữ liệu

    Biến độc lập

    Viết tắt trong mô hình

    Giá trị

    Nguồn

    Tỷ lệ nợ xấu

    d

    %

    NHNN

    Tăng trưởng GDP

    GDP

    %

    GSO

    Lãi suất thực

    r

    %

    IMF

    Chỉ số giá tài sản (PI), được đại diện bởi chỉ số chứng khoán VNIndex

    prop

    %

    IMF

     

    2.2.2. Nguồn dữ liệu nghiên cứu

    Dữ liệu theo Quý từ Quý I/2000-Quý IV/2014 được thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Thế giới (WB).

     

    3. Kết quả ước lượng mô hình

    Để tiến hành ước lượng mô hình mô phỏng tác động của môi trường kinh tế vĩ mô lên rủi ro tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam, tác giả thực hiện các bước kiểm định sau để đảm bảo mô hình ổn định và tin cậy:

    3.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu (Bảng 3)

    Bảng 3: Kiểm định tính dừng ADF

    Biến

    Kiểm định ADF

    Trạng thái

    Level

    Sai phân bậc 1

    -2.145864

    -11.99382***

    Stationary (dừng)

    g

    -2.469208

    -4.054516***

    Stationary (dừng)

    r

    -4.461830***

    -5.676528***

    Stationary (dừng)

    Prop

    -2.998664***

    -4.232565***

    Stationary (dừng)

    Lưu ý: *** có ý nghĩa thống kê ở mức 1%; ** ở mức 5%; and * ở mức 1%; Kết quả ước lượng trên phần mềm Eviews 7.0.

     

    Kết quả kiểm định ADF cho chuỗi dữ liệu theo Quý từ Quý I/2000 đến Quý IV 12/2014 cho thấy, biến đại diện cho tỷ lệ đổ vỡ của các NHTM (default rate)1 và biến tăng trưởng GDP (g) dừng tại sai phân bậc 1. Trong khi đó, biến lãi suất thực (r) và tốc độ tăng chỉ số VNIndex (prop, biến đại diện cho sự biến động của chỉ số giá tài sản) dừng tại level.

    3.2. Kiểm định độ trễ của mô hình

    Bước tiếp theo là kiểm định độ trễ của mô hình. Sau khi sử dụng các kiểm định AIC, HQ và SC, kết quả cho thấy độ trễ tối ưu được lựa chọn cho mô hình là 4 đối với kiểm định AIC và là 3 đối với HQ và SC (xem Bảng 4).

    Bảng 4: Kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     Lag

    LogL

    LR

    FPE

    AIC

    SC

    HQ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0

     352.8642

    NA 

     3.04e-12

    -15.16801

    -15.00900

    -15.10844

    1

     430.8940

     139.0966

     2.06e-13

    -17.86496

    -17.06990

    -17.56712

    2

     458.6322

     44.62227

     1.26e-13

    -18.37531

    -16.94420

    -17.83921

    3

     492.6620

      48.82543*

     5.98e-14

    -19.15922

     -17.09206*

     -18.38485*

    4

     512.5312

     25.05244

      5.50e-14*

     -19.32744*

    -16.62424

    -18.31481

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     * indicates lag order selected by the criterion

     

     

     

     LR: sequential modified LR test statistic (each test at 5% level)

     

     

     FPE: Final prediction error

     

     

     

     

     AIC: Akaike information criterion

     

     

     

     

     SC: Schwarz information criterion

     

     

     

     

     HQ: Hannan-Quinn information criterion

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mô hình
    (Bảng 5)

    Bảng 5: Kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mô hình VAR

    VAR Residual Serial Correlation LM Tests

    Null Hypothesis: no serial correlation at lag order h

     

     

     

     

     

     

    Lags

    LM-Stat

    Prob

     

     

     

     

     

     

    1

     13.29821

     0.6508

    2

     10.95242

     0.8124

    3

     11.68167

     0.7656

    4

     18.09632

     0.3183

    5

     20.31760

     0.2063

    6

     18.23342

     0.3104

    7

     21.99441

     0.1434

    8

     21.41302

     0.1632

    9

     19.20926

     0.2580

    10

     20.04150

     0.2184

    11

     16.04930

     0.4495

    12

     21.53029

     0.1590

     

     

     

     

     

     

    Probs from chi-square with 16 df.

     

    Kết quả ước lượng cho thấy, với độ trễ tới 12 quý, mô hình không có hiện tượng tự tương quan.

    3.4. Kiểm định tính ổn định trong mô hình (Bảng 6)

    Bảng 6: Kiểm định tính ổn định của mô hình VAR

    Roots of Characteristic Polynomial

    Endogenous variables: D() D(G) R PROP 

    Exogenous variables: C 

    Lag specification: 1 4

     

     

     

     

         Root

    Modulus

     

     

     

     

     0.008971 - 0.970978i

     0.971020

     0.008971 + 0.970978i

     0.971020

     0.821653 - 0.422618i

     0.923969

     0.821653 + 0.422618i

     0.923969

    -0.909713

     0.909713

     0.246136 - 0.786153i

     0.823783

     0.246136 + 0.786153i

     0.823783

     0.809608

     0.809608

     0.462061 - 0.649036i

     0.796711

     0.462061 + 0.649036i

     0.796711

    -0.323343 - 0.670388i

     0.744292

    -0.323343 + 0.670388i

     0.744292

    -0.683459 - 0.175736i

     0.705691

    -0.683459 + 0.175736i

     0.705691

    -0.253248

     0.253248

    -0.042432

     0.042432

     

     

     

     

     No root lies outside the unit circle.

     VAR satisfies the stability condition.

     

    Các kiểm định chỉ ra rằng mô hình là ổn định, các sai số là không tự tương quan, đảm bảo mô hình đáng tin cậy và phù hợp về mặt thống kê.

    3.5. Kết quả ước lượng mô hình

    Kết quả ước lượng mô hình cho thấy các hệ số của biến có dấu dương với biến tăng trưởng GDP (g) và chỉ số giá VNIndex (prop-đại diện cho chỉ số giá tài sản-PI), trong khi đó có dấu âm với biến lãi suất thực (r). (Bảng 7)

    Bảng 7: Kết quả ước lượng mô hình VAR

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    D()

    D(G)

    R

    PROP

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    D( (-1))

    -1.172675

     0.219318

     0.313415

     6.516259

     

     (0.17030)***

     (0.25572)

     (0.83683)

     (11.4304)

     

     

     

     

     

    D((-2))

    -0.922862

     0.116754

     0.759778

     8.260335

     

     (0.20171)***

     (0.30289)

     (0.99118)

     (13.5388)

     

     

     

     

     

    D((-3))

    -1.173314

    -0.174491

     0.600540

     4.257421

     

     (0.19535)***

     (0.29332)

     (0.95988)

     (13.1113)

     

     

     

     

     

    D((-4))

    -0.525725

    -0.431868

     0.187996

     2.718255

     

     (0.18342)***

     (0.27541)*

     (0.90127)

     (12.3107)

     

     

     

     

     

    D(G(-2))

     0.293963

    -0.411063

     0.371772

    -5.814365

     

     (0.10307)***

     (0.15476)***

     (0.50645)

     (6.91775)

     

     

     

     

     

    D(G(-3))

     0.278974

    -0.268494

     0.178509

    -8.583157

     

     (0.11161)***

     (0.16759)*

     (0.54845)

     (7.49135)

     

     

     

     

     

    R(-4)

    -0.058318

    -0.025437

     0.022083

    -0.919191

     

     (0.04244)*

     (0.06373)

     (0.20856)

     (2.84877)

     

     

     

     

     

    PROP(-4)

     0.003151

     0.000602

    -0.023074

    -0.302723

     

     (0.00224)*

     (0.00336)

     (0.01099)

     (0.15010)

     

     

     

     

     

    C

    -1.91E-06

     0.000464

    -0.000424

     0.052169

     

     (0.00065)

     (0.00098)

     (0.00320)

     (0.04376)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

       Lưu ý: *** có ý nghĩa thống kê ở mức 1%; ** ở mức 5%; and * ở mức 1%; sai số tiêu chuẩn trong ngoặc đơn

    Kết quả này hàm ý, khi môi trường kinh tế vĩ mô xấu đi, thể hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP và chỉ số giá chứng khoán sụt giảm, và lãi suất biến động theo xu hướng tăng sẽ ảnh hưởng tới khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với hệ thống ngân hàng, hay nói cách khác là làm gia tăng các khoản nợ xấu và gây rủi ro đổ vỡ hệ thống. Bên cạnh đó, việc gia tăng các khoản nợ xấu trong quá khứ sẽ làm gia tăng khả năng đổ vỡ hệ thống tại thời điểm hiện tại và trong tương lai. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước của Fong và Wong (2008) khi tiến hành đo lường rủi ro tín dụng bằng mô hình VAR đối với hệ thống ngân hàng của các nước Châu Á.

     

    4. Kết luận

    Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bài nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ ngược giữa tăng trưởng kinh tế vĩ mô và tỷ lệ nợ xấu ngân hàng. Khi môi trường kinh tế vĩ mô xấu đi (do các tác động của môi trường thế giới hay do các yếu tố nội tại bên trong nền kinh tế) sẽ tác động lên rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó, kết quả mô hình cũng cho thấy, việc thắt chặt chính sách tiền tệ sẽ tạo ra cú sốc không nhỏ tới các NHTM. Thêm vào đó, sự biến động của chỉ số giá tài sản được đại diện bởi chỉ số giá chứng khoán (VNIndex) cũng ảnh hưởng không nhỏ tới giá trị của các tài sản được sử dụng để thế chấp cho các khoản vay của khách hàng. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Fong và Wong (2006, 2008) về hệ thống ngân hàng các nước Châu Á cho thấy, phần lớn các tài sản thế chấp của khách hàng đều được thế chấp bởi cổ phiếu và bất động sản. Do đó, khi môi trường kinh tế vĩ mô bất lợi, chỉ số chứng khoán và giá bất động sản giảm, sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực trả nợ các khoản vay của khách hàng và làm gia tăng xác suất đổ vỡ hệ thống.

     

    1Tỷ lệ độ vỡ được đo lường dựa trên tỷ lệ nợ xấu của hệ thống sau khi tiến hành chuyển đổi công thức logit.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    Wong, J., and Fong, T. (2006).“A Framework for Stress testing Banks‘ Credit Risk“, HKMA Research Memorandum, 15.

    Wong, J., and Fong, T. (2008).“Stress testing Banks‘ Credit Risk Using Mixture Vector Autoregressive Models“, HKMA Working Paper 13/2008.

     

    1 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng


    • aA
    • Các chuyên mục:
    • Tạp chí Ngân hàng
    CÁC TIN KHÁC
    GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
    23/04/2025
    Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
    18/04/2025
    Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
    10/04/2025
    Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
    31/03/2025
    Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
    28/03/2025
    Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
    28/03/2025
    Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
    28/03/2025
    Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
    18/03/2025
    Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
    18/03/2025
    Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
    18/03/2025
    Đang hiển thị 1 đến 10 của 1223
    • 1
    • 2
    • 3
    • 123
    Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
    CPI
    Lãi suất
    Dự trữ bắt buộc
    Hoạt động thị trường tiền tệ
    • Nghiệp vụ thị trường mở
    • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
    • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
      • Thông báo đấu thầu
      • Kết quả đấu thầu
    • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
    Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản CCHC
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
    Dịch vụ công trực tuyến
    Hoạt động khác
    • Đầu tư, đấu thầu
      • Thông tin đấu thầu
      • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
      • Các dự án đang triển khai
      • Các dự án đã hoàn tất
    • Tài chính vi mô tại Việt Nam
    • Ổn định tài chính
      • Giới thiệu
        • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
        • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
      • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
    • Hợp tác quốc tế
      • Quan hệ với ADB
      • Quan hệ với IMF
      • Quan hệ với IBEC - IIB
      • Quan hệ với WB
      • Quan hệ với AIIB
      • Quan hệ với BIS
      • Quan hệ song phương
        • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
        • Khu vực châu Á
        • Khu vực châu Âu
        • Khu vực châu Mỹ
        • Khu vực châu Phi
        • Khu vực châu Đại Dương
      • Quan hệ đa phương
        • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
        • Giới thiệu tổ chức APEC
        • Giới thiệu tổ chức ASEM
        • Giới thiệu tổ chức WTO
        • Giới thiệu tổ chức ASEAN
        • Giới thiệu SEACEN
    • Công nghệ thông tin
      • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
      • Hỗ trợ kỹ thuật
      • An toàn thông tin
        • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
        • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
        • Văn bản chính sách ANTT
        • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
    • Hoạt động khoa học công nghệ
      • Các chương trình đề tài
      • Kết quả các chương trình, đề tài
      • Hợp tác nghiên cứu
      • Dịch vụ khoa học công nghệ
      • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
    • Tổ chức cán bộ
      • Tuyển dụng
    • Thi đua khen thưởng
      • Văn bản về thi đua khen thưởng
      • Công tác thi đua khen thưởng
      • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
    • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
    • Hoạt động Tổ chức tín dụng
    • Hoạt động đoàn thể
    • Tài chính kế toán
      • Chế độ kế toán của NHNN
        • Văn bản quy phạm pháp luật
        • Văn bản hướng dẫn
      • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
        • Văn bản
        • Tình hình triển khai
      • Chế độ kế toán của TCTD
        • Văn bản quy phạm pháp luật
        • Văn bản hướng dẫn
      • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
    Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
    • Các chính sách của NHNN
    • Các chính sách của TCTD
    • Giải đáp chính sách
    • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
    NHNN với Quốc hội và cử tri
    • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
    • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
    • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
      • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
      • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
    • Hoạt động về công tác Quốc hội
    • Báo cáo, giải trình
      • Báo cáo của NHNN
      • Giải trình của NHNN
    • Tài liệu tham khảo
      • Nghị quyết của Quốc hội
      • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
      • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    • Liên hệ
    Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
    • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
    • Thông tin định kỳ
      • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
      • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
      • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
      • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
      • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
      • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
      • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
      • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
      • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
      • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
      • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
      • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
    • Thông tin bất thường
    Hệ thống các TCTD
    • Ngân hàng
      • Ngân hàng thương mại
        • NHTM Nhà nước
        • NHTM Cổ phần
        • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
        • Ngân hàng liên doanh
      • Ngân hàng Chính sách xã hội
      • Ngân hàng Hợp tác xã
    • TCTD phi ngân hàng
      • Công ty tài chính
      • Công ty cho thuê tài chính
      • TCTD phi ngân hàng khác
    • Tổ chức tài chính vi mô
    • Quỹ tín dụng nhân dân
    • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
    • Văn phòng đại diện
    Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
    • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
      • Văn bản chỉ đạo, điều hành
      • Kết quả triển khai
    • Chương trình khác
      • Kết quả triển khai
      • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
      • Văn bản chỉ đạo, điều hành
      • Kết quả triển khai
    Phổ biến kiến thức
    • Phổ biến kiến thức pháp luật
    • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
      • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
        • Phát hành và điều hòa tiền mặt
        • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
        • Tiền đình chỉ lưu hành
        • Phân biệt tiền thật, tiền giả
        • Bảo vệ tiền Việt Nam
      • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
        • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
        • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
    Tiếp cận thông tin
    • Danh mục thông tin công khai
    • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
    • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
    • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
    • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
    Thanh Tìm kiếm
    TIN VIDEO
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    TIN ẢNH
    Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
    Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
    TIN ẢNH
    Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
    Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
    Icon

    Danh bạ liên hệ

    Icon

    Phản ánh kiến nghị

    Icon

    Đường dây nóng

    Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
    Ngân hàng
    ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
    Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
    © cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
    Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
    Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
    Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
    NCSC Certification
    Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
    Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
    IPv6 Ready