NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 24/12 - 28/12/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: sau khi NHNN ban hành quyết định điều chỉnh giảm 1%/năm lãi suất điều hành và trần lãi suất VND đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng xuống 8%/năm có hiệu lực kể từ ngày 24/12/2012, các NHTM đã điều chỉnh giảm lãi suất huy động VND kỳ hạn dưới 12 tháng phù hợp với quy định của NHNN. Hiện nay, lãi suất của TCTD phổ biến ở mức 1-2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 7,8-8%/năm, kỳ hạn từ 12 tháng trở lên khoảng 10-11,5%/năm (một số ít NHTM cổ phần có quy mô nhỏ vẫn duy trì lãi suất huy động khoảng 12%/năm đối với kỳ hạn trên 12 tháng).
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: Cùng với việc điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động bằng VND, trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với 4 lĩnh vực ưu tiên là nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ cũng được điều chỉnh giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm; bổ sung thêm một đối tượng là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 9-12%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 12-15%/năm.
- Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 11-15 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 10-12 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 12-15 - Thấp nhất: 6,8 |
16 -17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 11-12 - Thấp nhất: 7,5 |
15-16,5 |
|
USD: |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 69.890 tỷ đồng, bình quân khoảng 13.978 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 90.657 tỷ đồng, bình quân khoảng 18.131 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần; với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 52.625 tỷ đồng, tương đương 75% tổng doanh số VND; bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 79.376 tỷ đồng, tương đương khoảng 88% tổng doanh số USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm đối với các kỳ hạn 3 tuần, 6 tháng và 9 tháng với các mức giảm lần lượt là 0,28%, 1,09% và 0,05%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng; trong đó các kỳ hạn từ qua đêm đến 2 tuần và kỳ hạn 2 tháng có các mức tăng từ 2,16% (kỳ hạn qua đêm) đến 2,54% (kỳ hạn 2 tuần); kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 12 tháng, lãi suất giao dịch tăng lần lượt 0,64%, 1,17% và 0,56%. Trong tuần không phát sinh giao dịch VND kỳ hạn trên 12 tháng; các kỳ hạn 3 tuần và từ 9 tháng trở lên, giao dịch phát sinh không đáng kể.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm đối với các kỳ hạn 2 tuần, 3 tuần, 3 tháng và 6 tháng; với các mức giảm từ 0,06% (kỳ hạn 2 tuần và 3 tuần) đến 1,78% (kỳ hạn 6 tháng). Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng, với các mức tăng từ 0,03% (kỳ hạn 2 tháng) đến 0,35% (kỳ hạn 12 tháng). Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng; giao dịch USD kỳ hạn 2 tháng và từ 6 tháng trở lên phát sinh không đáng kể.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
4,19 |
5,27 |
6,19 |
4,75 |
8,01 |
9,35 |
8,87 |
8,15 |
9,50 |
12,17 |
- |
USD |
0,40 |
0,41 |
0,30 |
0,43 |
0,83 |
0,41 |
1,82 |
1,08 |
- |
3,17 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối diễn biến tương đối ổn định. Tỷ giá giao dịch trên thị trường có xu hướng giảm nhẹ, thanh khoản thị trường tốt, các tổ chức tín dụng tiếp tục mua ròng ngoại tệ từ khách hàng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại hiện đang phổ biến quanh khoảng 20.820/ 20.860 đ/USD.
NHNN VN