a) Tên Đề tài: Xây dựng khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính Việt Nam - mã số DTNH.07/2014
b) Tổ chức chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c) Chủ nhiệm và người tham gia chính:
- Chủ nhiệm: ThS. Phạm Tiên Phong- Phó Vụ trưởng, Vụ Ổn định tiền tệ -tài chính, NHNN.
- Thư ký: ThS. Nguyễn Trung Hậu - Hàm Phó trưởng phòng, Văn phòng NHNN.
- Các thành viên tham gia:
d) Mục tiêu của nhiệm vụ:
- Lý luận cơ bản về khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô và kinh nghiệm các nước trong việc xây dựng khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô.
- Thực trạng thị trường tài chính của Việt Nam và yêu cầu xây dựng khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô ở Việt Nam.
- Đề xuất khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính Việt Nam, trong đó nêu rõ các mục tiêu và công cụ thực hiện, khuôn khổ pháp lý, quy trình và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, Bộ, ngành liên quan trong quá trình thực hiện chính sách an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính Việt Nam.
đ) Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc:
- Thời gian bắt đầu: Tháng 04/2014.
- Thời gian kết thúc: Tháng 11/2015.
e) Kinh phí thực hiện: 180 triệu đồng.
g) Kết quả thực hiện:
Để nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất xây dựng và áp dụng khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính Việt Nam, đề tài DTNH.07/2014 được cấu trúc thành 3 chương với các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
Chương 1 nghiên cứu các vấn đề cơ bản về khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô và kinh nghiệm các nước về khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô, bao gồm: khái niệm; khuôn khổ này đối với chính sách an toàn vĩ mô; mô hình tổ chức phù hợp để thực thi chính sách an toàn vĩ mô và tiêu chí đo lường hiệu quả của khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô. Theo nhóm gnhieen cứu, việc tìm kiếm mô hình tổ chức phù hợp để thực thi chính sách an toàn vĩ mô không phải là một nhiệm vụ đơn giản và không có một mô hình nào phù hợp cho tất cả hay vượt trội hẳn so với các mô hình khác. Thông qua nghiên cứu những vấn đề mang tính lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn của các nước về việc thiết lập khuôn khổ thế chế cũng như vận hành chính sách an toàn vĩ mô, nhóm nghiên cứu rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam khi xây dựng khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô như sau:
- Cần một khuôn khổ pháp lý, trong đó quy định rõ ràng chức năng và nhiệm vụ ổn định tài chính do cơ quan nào đảm nhiệm.
- Cơ chế phối hợp liên ngành để đảm bảo duy trì ổn định tài chính cần phải được thực hiện một cách hiệu quả. Tất cả các nước được nghiên cứu, bên cạnh cơ chế phối hợp trong nội bộ NHTW, đều xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong đó quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tham gia để đạt được mục tiêu là ổn định tài chính.
- Đối với những nước mà NHTW được giao nhiệm vụ ổn định tài chính (Malaysia, Indonesia, Thái Lan), NHTW đều thành lập một đơn vị để phối hợp xử lý những vấn đề liên quan đến ổn định tài chính.
- Công cụ chính sách an toàn vĩ mô được sử dụng đều căn cứ vào tình hình thực tế, sự cần thiết và mục tiêu trong từng thời kỳ đối với vấn đề ổn định tài chính mà NHTW áp dụng các công cụ một cách linh hoạt và phù hợp.
Chương nghiên cứu thực trạng giám sát thị trường tài chính Việt Nam, các rủi ro của hệ thống tài chính và sự cần thiết phải xây dựng chính sách an toàn vĩ mô ở Việt Nam, bao gồm: Thực trạng thị trường tài chính Việt Nam; Đánh giá bất ổn của hệ thống tài chính việt nam giai đoạn 2008 - 2013; Thực trạng giám sát hệ thống tài chính Việt Nam; Sự phối hợp giữa các chủ thể quản lý và các kênh giám sát trên thị trường tài chính Việt Nam và sự cần thiết của khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cho Việt Nam. Theo nhóm nghiên cứu, thời gian qua, thị trường tài chính của Việt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng, phức tạp cả về quy mô lẫn cấu trúc, với các hoạt động tài chính đan xen giữa các khu vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và trong môi trường kinh tế vĩ mô nhiều biến động. Thêm vào đó, một số TĐTC, tập đoàn kinh tế có hoạt động tiền tệ, tài chính của Việt Nam có cấu trúc phức tạp đã làm giảm hiệu quả quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng. Ngoài ra, một số NHTM có quy mô lớn, có tầm quan trọng trong hệ thống ngân hàng đã có hoạt động vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ Việt Nam, đòi hỏi cơ chế giám sát an toàn các ngân hàng này cần bổ sung cơ chế phối hợp với cơ quan giám sát tài chính nước sở tại.
Trong khi đó, khuôn khổ giám sát an toàn hệ thống tài chính còn tồn tại nhiều bất cập, giám sát an toàn vi mô từng khu vực trong hệ thống tài chính còn hạn chế về năng lực giám sát, hệ thống giám sát tài chính vẫn dựa trên mô hình phân tán, chưa có cơ chế giám sát hợp nhất để phát hiện các rủi ro chéo giữa khu vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Do đó, việc xây dựng khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính Việt Nam là công việc cấp bách nhằm bảo vệ hệ thống tài chính trước những nguy cơ bất ổn do rủi ro hệ thống gây ra.
Chương 3 tập trung vào việc đề xuất khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính Việt Nam, đề xuất giải pháp, lộ trình xây dựng, thực hiện chính sách an toàn vĩ mô, ổn định tài chính. Theo nhóm nghiên cứu, khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Tính pháp lý: khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô cần giải quyết được triệt để những tồn tại về thể chế và pháp lý để giúp Chính phủ (các Bộ/Ngành liên quan) thực thi chính sách an toàn vĩ mô nhằm đảm bảo ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính.
- Tính đầy đủ và toàn diện: khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô phải giải quyết được toàn bộ những vấn đề liên quan đến việc thực thi chính sách an toàn vĩ mô.
- Tính khả thi: khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô phải đảm bảo được tính khả thi, có nghĩa là khuôn khổ phải đưa ra các giải pháp phù hợp và tối ưu để đạt được mục tiêu ổn định tài chính.
Để phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế, khuôn khổ pháp lý đối chính sách an toàn vĩ mô của Việt Nam nên được thiết kế theo đó NHNN có mục tiêu “thúc đẩy ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính” (Luật NHNN cần phản ánh mục tiêu này). Nhiệm vụ của NHNN là xây dựng và thực thi chính sách an toàn vĩ mô có thể được hướng dẫn bằng Nghị định hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của NHNN hoặc tốt hơn Luật có thể quy định NHNN có nhiệm vụ chủ trì xây dựng và thực hiện chính sách an toàn vĩ mô. Về mô hình tổ chức, trách nhiệm chính sách an toàn vĩ mô được chia sẻ giữa các cơ quan giám sát tài chính trong khuôn khổ điều phối chung của một tổ chức liên ngành, NHNN đóng vai trò cơ quan thường trực, thư ký của Hội đồng. Cấu trúc tổ chức và pháp lý cho ổn định tài chính và chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam có thể được hoàn thiện theo 02 giai đoạn chủ yếu sau:
(i) Giai đoạn đầu (2015-2018): Cần có những thay đổi về khuôn khổ pháp lý hiện hành nhằm làm rõ và nâng cao các quy định về ổn định tài chính
(ii) Giai đoạn hoàn thiện (2018-2023): tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và thể chế để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách an toàn vĩ mô của NHNN.
Đối với phát triển bộ công cụ chính sách an toàn vĩ mô, nhóm nghiên cứu cũng kiến nghị triển khai theo 2 giai đoạn như sau: (i) Giai đoạn 2015 – 2018: Xây dựng công cụ phân tích ổn định tài chính và an toàn vĩ mô. Mục tiêu: Lựa chọn các chỉ số phân tích phù hợp với điều kiện của hệ thống tài chính Việt Nam, tạo nền tảng phân tích đầy đủ cũng như xây dựng nhu cầu số liệu đồng bộ; (ii) Giai đoạn 2018 – 2020: Hoàn thiện bộ công cụ phân tích và công cụ điều hành chính sách phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tế Việt Nam; xây dựng hướng dẫn đầy đủ lựa chọn công cụ điều hành chính sách an toàn vĩ mô.
Đề tài được Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện xếp loại Giỏi./.