NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 1/10 - 5/10/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ổn định so với tuần trước. Hiện lãi suất tiền gửi phổ biến không kỳ hạn ở mức 1-2%/năm; kỳ hạn dưới 01 tháng 2%/năm; từ 01 tháng đến dưới 12 tháng 8,8-9%/năm, từ 12 tháng trở lên 11-13%/năm.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND ổn định. Trong tuần có một số ngân hàng TMCP triển khai sản phẩm tín dụng ưu đãi như: Ngân hàng TMCP Tiên Phong ưu đãi lãi suất cho vay cá nhân và hộ kinh doanh vay mua, xây dựng sửa chữa nhà, vay mua ôtô từ ngày 1/10-31/12 với lãi suất 9,9% một năm, cố định trong 3 tháng đầu; ngoài ra còn triển khai gói tín dụng ưu đãi "90 ngày vàng dành cho khách hàng doanh nghiệp" với lãi suất ưu đãi từ 12,5-14% một năm; Ngân hàng TMCP Đại Dương triển khai dòng sản phẩm hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp do phụ nữ quản lý với mức lãi suất thấp hơn 1-1,5%/năm so với mức cho vay thông thường; Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng triển khai chương trình SME Success trên phạm vi toàn quốc với mức lãi suất ưu đãi giảm tối đa 2%/năm so với mức lãi suất thông thường trong vòng 6 tháng/khoản vay. Hiện lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ ở mức 10-13%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ở mức 12-15%/năm.
- Lãi suất cho vay USD ổn định so với tuần trước phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 11-15 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 10-13 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 12-15 - Thấp nhất: 12 |
16-17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 11-13 - Thấp nhất: 11 |
15-16,5 |
|
USD |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 66.848 tỷ đồng, bình quân khoảng 13.370 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 44.761 tỷ đồng, bình quân khoảng 8.952 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 47.427 tỷ đồng, tương đương 71% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 31.430 tỷ đồng, tương đương 70% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm đối với tất cả các kỳ hạn; trong đó các kỳ hạn từ qua đêm đến 2 tuần, kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn trên 9 tháng đến dưới 12 tháng có các mức giảm từ 0,30% (kỳ hạn 2 tuần) đến 0,94% (kỳ hạn 6 tháng); các kỳ hạn từ 3 tuần đến 3 tháng lãi suất bình quân giảm tương đối mạnh, với các mức giảm từ 1,26% đến 3,35%. Trong tuần không phát sinh các giao dịch kỳ hạn 9 tháng, các giao dịch kỳ hạn trên 9 tháng đến dưới 12 tháng phát sinh không đáng kể.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm so với tuần trước ở kỳ hạn 1 tuần, 2 tháng, 6 tháng, với các mức giảm lần lượt là 0,08%, 0,38% và 0,50%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng; trong đó lãi suất bình quân kỳ hạn 2 tuần tăng nhẹ; lãi suất giao dịch kỳ hạn 3 tuần, 1 tháng và 3 tháng có mức tăng từ 0,27% đến 0,73%. Lãi suất kỳ hạn qua đêm không đổi so với tuần trước. Trong tuần không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng, các giao dịch kỳ hạn trên 9 tháng đến dưới 12 tháng phát sinh không đáng kể.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
Trên 9 tháng đến dưới 12 tháng |
VND |
3,10 |
3,93 |
3,90 |
5,89 |
8,73 |
9,65 |
10,79 |
10,94 |
- |
11,63 |
USD |
0,27 |
0,51 |
0,37 |
0,05 |
0,85 |
0,80 |
1,82 |
3,42 |
- |
3,80 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, tỷ giá giao dịch trên thị trường có xu hướng tăng nhẹ do các TCTD tích cực mua vào ngoại tệ đáp ứng nhu cầu khách hàng. Thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống tốt, các TCTD mua ròng từ khách hàng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.870/ 20.910 đ/USD.
NHNN VN