Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng theo quý
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá
    • Tỷ giá trung tâm
    • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
    • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất
    • Lãi suất NHNN quy định
    • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu Thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá
    • Tỷ giá trung tâm
    • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
    • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất
    • Lãi suất NHNN quy định
    • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu Thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác

Tài chính quốc tế qua lăng kính thống kê của BIS

15/04/2025 00:09:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Trong báo cáo định kỳ hàng quý, Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) đã đánh giá tác động của tín dụng qua biên giới dựa trên kết quả phân tích thống kê tài chính quốc tế.

Theo đó, cách thức mà thống kê của BIS có thể đánh giá những khác biệt về quy mô tín dụng quốc tế đối với các quốc gia vay vốn, đồng thời mô tả vai trò của các ngân hàng quốc tế và thị trường trái phiếu quốc tế trong quy trình cấp tín dụng.

Cụ thể là, báo cáo sáng tỏ các quy mô tín dụng quốc tế và tác động của nó đến vấn đề ổn định tài chính tại các quốc gia vay vốn. Quy mô thứ nhất là nguồn vốn: Tín dụng qua biên giới có thể được tiến hành trực tiếp cho khách hàng phi ngân hàng, hoặc gián tiếp (ngân hàng cư trú sử dụng nguồn vốn vay qua biên giới để cho vay). Quy mô thứ hai là loại tiền cho vay: Bản tệ hay ngoại tệ. Quy mô thứ ba là hỗn hợp các chủ nợ và cấu trúc: Có thể là các ngân hàng hay phi ngân hàng, trong hay ngoài nước, cho vay trong nước hay cho vay qua biên giới.

Trong nửa thế kỷ trước, chao đảo các dòng vốn quốc tế đã đẩy các quốc gia vay vốn vào tình cảnh khó khăn triền miên. Chao đảo tín dụng qua biên giới thường bắt nguồn từ những thay đổi của nhà đầu tư về mức độ nghiện rủi ro, nên dễ bị tổn thương và bất ổn. Trước khủng hoảng tài chính toàn cầu (GFC) 2007-2009, các ngân hàng quốc tế kích động bùng nổ tín dụng nội địa tại các nước phát triển (AEs) và mới nổi (EMEs). Trong môi trường lãi suất thấp sau GFC, nhiều doanh nghiệp vay vốn mở rộng trái phiếu ngoại tệ, chủ yếu là USD. Từ năm 2020, dòng tín dụng này giảm phần nào do chi phí vay USD tăng cao, nhưng USD tiếp tục tăng giá và bất ổn địa chính trị đặt ra những nghi ngờ về tính bền vững của nợ nần.

Tín dụng quốc tế ít bị theo dõi, nhất là khi nó tăng nhanh hơn so với tín dụng trong nước. Điều này có thể giúp bùng nổ tín dụng trong nước, như đã từng xảy ra tại nhiều quốc gia sau GFC. Cho vay trực tiếp qua biên giới tăng cao nhằm tìm kiếm lợi ích khi giá cả tăng cao, làm tăng giá trị tài sản thế chấp và tiếp tục phóng đại tăng trưởng tín dụng. Tín dụng gián tiếp qua biên giới cũng đóng vai trò quan trọng tại nhiều quốc gia bằng cách cho phép các ngân hàng địa phương mở rộng tín dụng vượt quá mức độ bền vững của nguồn tiền gửi trong nước.

Các nguồn tín dụng quốc tế có thể mang lại lợi ích cho các nước vay vốn khi có nhu cầu, nhưng cũng có thể gây bất ổn do nó dẫn đến bùng nổ tín dụng trong nước. Trước khủng hoảng tài chính toàn cầu (GFC), các ngân hàng quốc tế dẫn dắt tăng trưởng tín dụng bằng cách cho vay qua biên giới và cho vay nội địa. Việc vay mượn trong những thời kỳ bùng nổ như vậy thường được tính theo ngoại tệ, chủ yếu là USD. Cách thức này sẽ giúp khách hàng tận dụng chi phí vay vốn thấp hoặc dễ tiếp cận với nguồn vốn quy mô lớn. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra rủi ro, khi đồng bản tệ của bên vay bị mất giá, gánh nặng nợ nần tăng cao sẽ làm tăng chi phí thanh toán và vỡ nợ tiềm tàng. Sau GFC, người vay ngày càng tận dụng thuận lợi của mặt bằng lãi suất thấp đối với kỳ hạn dài trên các thị trường trái phiếu quốc tế. Điều này góp phần đa dạng hóa và mở rộng tiếp cận nguồn vốn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ nghiện rủi ro của các nhà đầu tư trái phiếu quốc tế.

Động lực tăng trưởng tín dụng qua biên giới phản ánh phần nào các điều kiện trên các thị trường tài trợ bán buôn toàn cầu, nhấn mạnh tầm quan trọng phải đánh giá cơ cấu các chủ nợ, cách thức tạo nguồn vốn tín dụng và mức độ thay đổi của tín dụng. Đối với các ngân hàng, thống kê của BIS đưa ra các thước đo có ích về lượng tín dụng do các ngân hàng nước ngoài cung cấp so với các ngân hàng trong nước, và lượng tín dụng được tạo ra và mở rộng tại địa phương so với tín dụng qua biên giới. Cho vay bán buôn ngắn hạn được đánh giá là không ổn định trong GFC, thường được sử dụng để cấp nguồn vốn tín dụng qua biên giới. Hệ quả là, trong thời kỳ căng thẳng tài chính, các ngân hàng nước ngoài có thiên hướng rút tín dụng qua biên giới nhanh hơn so với các ngân hàng trong và ngoài nước đang hoạt động tại địa phương trong nước.

Tăng trưởng quy mô tín dụng quốc tế đặt ra những thách thức về mặt chính sách. Tại những quốc gia chứng kiến bùng nổ tín dụng, tín dụng quốc tế gây khó khăn cho các cơ quan quản lý trong nước trong việc tìm kiếm giải pháp kiềm chế tín dụng. Mặc dù một số công cụ đã được triển khai, nhưng rất ít công cụ có khả năng kiểm soát tín dụng của các định chế bên ngoài. Hơn nữa, người vay có thể chuyển các khoản nợ bản tệ sang ngoại tệ, nếu lãi suất bản tệ tăng cao. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của chính sách tiền tệ trong nước và trói buộc nền kinh tế với các điều kiện về lãi suất do bên ngoài sắp đặt, kể cả trên các thị trường trái phiếu quốc tế.

Quy mô tín dụng quốc tế

Tín dụng quốc tế có thể góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng có thể gây bất ổn nếu mở rộng quá nhanh. Thống kê ngân hàng quốc tế (IBS) và các chỉ số thanh khoản toàn cầu (GLIs) là thông tin chủ chốt, có tác dụng sáng tỏ ba quy mô tín dụng đối với khách hàng phi ngân hàng tại mỗi nền kinh tế.

Cho vay trực tiếp và gián tiếp qua biên giới và tín dụng ngoại tệ

Trong phân tích ổn định tài chính, một khía cạnh chủ chốt là mức độ hỗ trợ tín dụng từ nước ngoài cho khách hàng phi ngân hàng tại một quốc gia cụ thể. Việc quy về không đối với các khách hàng phi ngân hàng - nghĩa là điều chỉnh để các định chế tài chính phi ngân hàng, doanh nghiệp phi tài chính, các chính phủ và hộ gia đình tập trung vào nền kinh tế thực. Tín dụng qua biên giới được tiến hành dưới những hình thức khác nhau, phổ biến nhất là khách hàng phi phi ngân hàng vay trực tiếp từ người không cư trú (bất kể là ngân hàng hay chủ nợ phi ngân hàng). Loại hình tín dụng qua biên giới trực tiếp này là thước đo chuẩn mực được sử dụng trong việc đánh giá sự lệ thuộc vào tín dụng quốc tế.

Tuy nhiên, tín dụng quốc tế được triển khai dưới hình thức gián tiếp. Các chủ nợ tại một quốc gia có thể vay từ người không cư trú (những ngân hàng khác hay chủ nợ phi ngân hàng) để cho vay lại đối với khách hàng phi ngân hàng. Quan trọng là, tín dụng gián tiếp này cho phép cho vay nhiều hơn so với lượng tiền gửi trong nước. Cấu thành tín dụng này thường bị bỏ qua trong phân tích thực nghiệm về bùng nổ tín dụng, nhưng là nguồn tín dụng cận biên tại nhiều quốc gia.

Trong đợt bùng nổ tín dụng trước khi xảy ra GFC, cho vay qua biên giới trực tiếp đối với khách hàng phi ngân hàng tại Hungary và các nước Baltic tăng khoảng 34%/năm trong 6 năm liên tiếp cho đến quý I/2009. Ngoài ra, các ngân hàng tại những quốc gia này rút tiền từ tín dụng qua biên giới gián tiếp để mở rộng cho vay trong nước. Cho tới năm 2008, hai cấu phần tín dụng này chiếm trên 50% tổng dư nợ ngân hàng đối với khách hàng phi ngân hàng tại những quốc gia này.

Sau GFC, tín dụng ngân hàng trực tiếp và gián tiếp đóng vai trò khác nhau. Đối với các khách hàng AEs, tín dụng ngân hàng giảm theo quy mô hoạt động kinh tế, nhưng tỷ trọng cho vay trực tiếp và gián tiếp tăng nhẹ và chiếm 18% tổng tín dụng ngân hàng. Đối với các khách hàng EMDEs, tín dụng ngân hàng quốc tế giảm theo tỷ trọng tổng tín dụng ngân hàng, điều này có thể phản ánh kết quả tăng đáng kể về tín dụng trong nước nhờ tiền gửi tăng cao.

Tín dụng quốc tế thường được đặt dưới dạng đồng tiền xa lạ đối với người vay, bất chấp bên cho vay là ngân hàng trong nước hay ngoài nước, gây lo ngại cho các nhà tạo lập chính sách do tỷ giá biến động bất ngờ có thể đẩy nợ nần tăng cao. Kể từ cuối quý 3/2024, khoảng 90% tín dụng ngân hàng qua biên giới tính theo 5 đồng tiền chủ chốt (USD, EUR, JPY, GBP, CHF).

Các bên cấp tín dụng: Quốc gia và địa phương

Tín dụng ngân hàng qua biên giới có thể, nhưng không bắt buộc phải cho các ngân hàng nước ngoài một vai trò quá mức trên các thị trường tín dụng trong nước. Những ngân hàng phi trong nước này thể hiện rõ nét tại những quốc gia mà tín dụng ngân hàng qua biên giới trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tín dụng. Tuy nhiên, ngay cả tại những quốc gia mà tín dụng ngân hàng qua biên giới tương đối thấp, các ngân hàng nước ngoài có thể đóng vai trò trụ cột thông qua sự hiện diện trong hệ thống ngân hàng trong nước. Trong khi một số ngân hàng hoạt động như ngân hàng trong nước (nhận tiền gửi trong nước để cho vay tại địa phương), những ngân hàng khác tiến hành cho vay tại địa phương từ nguồn tiền vay được ở nước ngoài (có thể dưới những hình thức khác nhau).

Trong những thập niên vừa qua, vai trò cấp tín dụng của các ngân hàng nước ngoài tiến triển nhanh chóng. Trái quyền quốc tế (bao gồm toàn bộ tín dụng qua biên giới và cho vay ngoại tệ tại địa phương trong nước) mở rộng trong những năm 1970 và 1980, nhờ chênh lệch về điều chỉnh, đổi mới và tự do hóa tài chính. Làn sóng mở rộng thứ hai diễn ra trước GFC, sau đó nhiều ngân hàng (nhất là các ngân hàng châu Âu) hạn chế hoạt động ở bên ngoài. Cuối quý 3/2024, khoảng 70% trong tổng dư nợ tín dụng quốc tế là do ngân hàng bên ngoài cung cấp.

Các ngân hàng nước ngoài cũng hoạt động tại chỗ (quốc gia của người vay), hầu hết là cho vay bản tệ. Việc phối hợp những trái quyền này với trái quyền quốc tế sẽ cung cấp thước đo về mức độ tham gia của các ngân hàng nước ngoài trên tổng tín dụng ngân hàng đối với khách hàng phi ngân hàng.

Sau GFC, các ngân hàng nước ngoài thu hẹp dần hoạt động cho vay đối với các khách hàng EMEs, khi hệ thống tài chính trong nước phát triển. Tại EMEs, mức độ tham gia của các ngân hàng nước ngoài giảm từ tỷ trọng trên 20% vào năm 2008 xuống 7% vào năm 2024. Trái lại, mức độ tham gia của các ngân hàng nước ngoài tại AEs vẫn tiếp tục tăng.

Đôi khi các ngân hàng nước ngoài cũng cho vay ngoại tệ tại quốc gia đang hoạt động, và thường áp dụng lãi suất cho vay như đối với đồng bản tệ. Tại EMEs có mức độ tham gia tương đối cao của các ngân hàng nước ngoài, tỷ trọng tín dụng ngoại tệ cũng tăng cao. Không có bằng chứng về mối tương quan này đối với các khách hàng AEs, do khách hàng có thiên hướng vay bản tệ không liên quan đến sở hữu ngân hàng. Hơn nữa, nhiều khách hàng trong nước tại AEs thường có mối liên kết chặt chẽ với hệ thống tài chính toàn cầu, nên dễ dàng tiếp cận các nguồn ngoại tệ trực tiếp hoặc thông qua chi nhánh ở nước ngoài.

Thị trường vốn ngày càng quan trọng trong nền tài chính quốc tế

Trong khi các ngân hàng vẫn đóng vai trò chủ chốt về cung cấp tín dụng ngoại tệ, các thị trường vốn quốc tế ngày càng trở nên quan trọng sau khi xảy ra GFC, được phản ánh qua các chỉ số thanh quản toàn cầu của BIS. Xu hướng mở rộng tín dụng thông qua phát hành chứng khoán nợ hình thành khi các ngân hàng chủ nợ rời đi sau GFC, thay vào đó là các nhà đầu tư phi ngân hàng. Sự chuyển dịch này thể hiện rõ nét tại EMEs, khi tỷ trọng trái phiếu tăng từ gần 1/3 vào cuối năm 2008 lên gần 50% vào giữa năm 2024 .

Sự lệ thuộc ngày càng tăng vào các thị trường vốn quốc tế mang lại lợi ích và hạn chế cho người vay. Chứng khoán nợ cho phép các khách hàng EME khai thác nguồn vốn đầu tư quy mô lớn, góp phần đa dạng hóa rủi ro bắt nguồn từ các ngân hàng và các nhà đầu tư. Hơn nữa, các khách hàng EME còn gặp thuận lợi vay dài hạn hơn so với kỳ hạn do các ngân hàng đưa ra. Mặt khác, các thị trường vốn có thể sẽ dễ thay đổi theo những chao đảo về cảm nhận rủi ro toàn cầu, tác động đến tỷ giá và khả năng hoàn trả tín dụng ngoại tệ, khi USD tăng giá và chi phí vay USD tăng trong thời gian gần đây đã đẩy các EME vào tình thế dễ bị tổn thương trước những thay đổi đột ngột về cảm nhận của nhà đầu tư.

Kết luận

Quy mô tăng trưởng tín dụng quốc tế đặt ra những thách thức khác nhau về mặt chính sách.

Thứ nhất, tại những quốc gia chứng kiến bùng nổ tín dụng, tín dụng quốc tế thường gây phức tạp cho các cơ quan quản lý trong nước khi muốn tìm kiếm cách thức theo dõi hay kiềm chế tín dụng. Chẳng hạn, cơ quan quản lý trong nước có một vài công cụ để giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng trong nước. Tuy nhiên, do thiếu kiểm soát vốn, các công cụ đo lường, ít kiểm soát, cho vay từ các định chế bên ngoài hạn chế.

Thứ hai, một vài nước bắt buộc phải củng cố các yêu cầu về vốn và tuân thủ quy tắc “ring-fencing” sau GFC - yêu cầu các ngân hàng phải tách bạch hoạt động ngân hàng bán lẻ và hoạt động đầu tư. Quy tắc này đã gây tranh cãi, nhất là trong trường hợp áp dụng trong dài hạn. Quy tắc này có thể giúp các ngân hàng ổn định trong ngắn hạn, nhưng có thể kìm hãm các hoạt động chuyển giao vốn qua biên giới. Các nhà tạo lập chính sách nên tiếp tục nghiên cứu quy tắc đánh đổi này.

Cuối cùng, các nhà tạo lập chính sách không nên coi nhẹ những thách thức khác vốn đã nổi lên từ sau GFC. Tín dụng ngân hàng qua biên giới chỉ tham gia hạn chế các hoạt động phát hành trái phiếu, phần lớn được hấp thụ bởi các chủ nợ phi ngân hàng. Hình thức tín dụng này (cho vay giữa các tổ chức phi ngân hàng) vẫn mờ nhạt do thiếu vắng các dữ liệu về các bên nắm giữ trái quyền hợp nhất. Hơn nữa, loại hình tín dụng này cũng ít bị tác động bởi các sáng kiến điều chỉnh sau GFC nhằm vào lĩnh vực ngân hàng.

Nguồn: BIS tháng 3/2025

Hoàng Thế Thỏa

 

 

1

 

  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác
CÁC TIN KHÁC
Triển vọng Fintech toàn cầu: Từ tăng trưởng nhanh sang tăng trưởng bền vững
15:00, 15/07/2025
Chuyển đổi số ở các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thành tựu, thách thức và một số kiến nghị hoàn thiện
13:00, 02/07/2025
Fed đề xuất nới lỏng quy định vốn: Động thái hỗ trợ thị trường trái phiếu Kho bạc
15:41, 26/06/2025
Tăng cường ổn định tài chính nâng cao khả năng chống chịu trong bối cảnh kinh tế hiện nay
17:05, 03/06/2025
Lộ trình giảm lãi suất trong năm 2025 được mở ra từ Fed
21:20, 02/06/2025
ECB cảnh báo nguy cơ suy giảm niềm tin ngân hàng từ tài sản mã hóa
23:29, 05/06/2025
ECB điều chỉnh chính sách trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt
22:35, 06/06/2025
Thụy Sĩ: Chỉ số giá tiêu dùng vào vùng giảm phát, yếu tố thúc đẩy nới lỏng tiền tệ
23:47, 05/06/2025
Hạn hán - Thách thức mới cho ổn định tài chính Khu vực đồng Euro
18:01, 02/06/2025
Liệu ECB có cắt giảm lãi suất vào tháng 6/2025?
17:54, 02/06/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 1573
  • 1
  • 2
  • 3
  • 158
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi Suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt Động Khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Danh mục thuật ngữ
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Dấu ấn ngành Ngân hàng trong Triển lãm thành tựu đất nước 80 năm hành trình Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Dấu ấn ngành Ngân hàng trong Triển lãm thành tựu đất nước 80 năm hành trình Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Digital Bankingtimes

logo-tinhvan
logo-tinhvan
logo-tinhvan
logo-tinhvan
Cổng thông tin điện tử NHNN
Thời báo Ngân Hàng
Tạp chí Ngân hàng

Digital Bankingtimes

Digital Banking Times Logos